Ống HDPE trơn

Ống nhựa HDPE D1000 STP: Bảng giá PE100, PE80

Mã SP: HDPE-D1000
Giá: Liên hệ
Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (tùy chọn)
Đường kínhOD 1000mm (D1000)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Điện trở
Quy cáchCây 6m / 12m

✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí   ✓ Giao hàng toàn quốc   ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống

 

Ống nhựa HDPE D1000 STP: Bảng giá, thông số và kế hoạch thi công tuyến ống lớn

Ống nhựa HDPE D1000 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 1.000 mm, thuộc nhóm sản phẩm kích thước rất lớn được xem xét cho các tuyến truyền tải nước, dẫn nước thô, cấp nước công nghiệp, thủy lợi và những hệ thống kỹ thuật cần lưu lượng cao.

Ở kích thước D1000, việc lựa chọn vật tư cần gắn liền với tính toán thủy lực và kế hoạch tổ chức thi công. Ngoài vật liệu PE100 hoặc PE80 và cấp áp lực PN, dự án còn phải xác định phương án vận chuyển, bốc dỡ, tập kết, hàn đối đầu, thử áp và nghiệm thu.

Theo bảng giá STP Group, ống HDPE D1000 được cung cấp theo quy cách 6 mét/cây. Dòng PE100 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5 và PN16; dòng PE80 có các cấp PN6, PN8, PN10 và PN12.5.

Thông số về vật liệu, cấp PN, độ dày, đơn giá và quy cách trong bài được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP. Phần ứng dụng và hướng dẫn lựa chọn mang tính tham khảo; phương án chính thức cần tuân thủ hồ sơ thiết kế của công trình.

1. Thông tin nhanh về ống HDPE D1000

Hạng mục Thông số
Tên sản phẩm Ống nhựa HDPE D1000
Tên gọi phổ biến Ống HDPE phi 1000
Đường kính ngoài danh nghĩa 1.000 mm
Cấp vật liệu PE100, PE80
Cấp áp lực PE100 PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16
Cấp áp lực PE80 PN6, PN8, PN10, PN12.5
Khoảng độ dày Từ 38,2 mm đến 90,2 mm
Đơn vị tính Mét
Quy cách theo bảng giá 6 mét/cây
Phương pháp nối tham khảo Hàn đối đầu, phụ kiện hàn, đầu bích
Ứng dụng tham khảo Truyền tải nước, nước thô, công nghiệp, thủy lợi

Những điểm cần lưu ý:

  • Bảng giá không thể hiện D1000 PE100 PN20.
  • Bảng giá không thể hiện D1000 PE80 PN16 và PN20.
  • Giá được tính theo mét và chưa bao gồm VAT.
  • Cùng là D1000 nhưng mỗi cấp PN có độ dày và đường kính thông thủy khác nhau.

2. Ống nhựa HDPE D1000 là gì?

Ống nhựa HDPE D1000, còn gọi là ống HDPE phi 1000, được sản xuất từ polyethylene mật độ cao và có đường kính ngoài danh nghĩa 1.000 mm.

Tên sản phẩm thường được trình bày theo cấu trúc:

D1000 + PE100 hoặc PE80 + cấp áp lực PN

Ví dụ:

  • Ống HDPE D1000 PE100 PN10.
  • Ống HDPE D1000 PE100 PN16.
  • Ống HDPE D1000 PE80 PN12.5.

Trong đó:

  • D1000: đường kính ngoài danh nghĩa 1.000 mm.
  • PE100 hoặc PE80: cấp vật liệu.
  • PN: cấp áp lực danh nghĩa.
  • Độ dày: chiều dày thành ống tương ứng.
  • Quy cách: 6 mét/cây theo bảng giá.

Ký hiệu D1000 không có nghĩa đường kính bên trong của ống bằng 1.000 mm. Thành ống chiếm một phần đường kính nên đường kính thông thủy thực tế sẽ nhỏ hơn.

3. Bảng giá ống nhựa HDPE D1000 PE100

STT Chủng loại Cấp áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị cây 6 m
1 Ống HDPE D1000 PE100 PN6 38,2 mm 8.617.273 đồng/m 6 m/cây 51.703.638 đồng
2 Ống HDPE D1000 PE100 PN8 47,7 mm 10.639.091 đồng/m 6 m/cây 63.834.546 đồng
3 Ống HDPE D1000 PE100 PN10 59,3 mm 13.056.364 đồng/m 6 m/cây 78.338.184 đồng
4 Ống HDPE D1000 PE100 PN12.5 72,5 mm 15.720.909 đồng/m 6 m/cây 94.325.454 đồng
5 Ống HDPE D1000 PE100 PN16 90,2 mm 19.163.636 đồng/m 6 m/cây 114.981.816 đồng

D1000 PE100 PN16 có thành ống dày 90,2 mm, là cấp áp lực cao nhất được thể hiện trong bảng giá PE100 đối với kích thước này.

4. Bảng giá ống nhựa HDPE D1000 PE80

STT Chủng loại Cấp áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị cây 6 m
1 Ống HDPE D1000 PE80 PN6 47,7 mm 10.639.091 đồng/m 6 m/cây 63.834.546 đồng
2 Ống HDPE D1000 PE80 PN8 59,3 mm 13.056.364 đồng/m 6 m/cây 78.338.184 đồng
3 Ống HDPE D1000 PE80 PN10 72,5 mm 15.720.909 đồng/m 6 m/cây 94.325.454 đồng
4 Ống HDPE D1000 PE80 PN12.5 90,2 mm 19.163.636 đồng/m 6 m/cây 114.981.816 đồng

Các số liệu về cấp vật liệu, PN, độ dày, đơn giá và quy cách 6 m/cây được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP. Đơn giá trong bảng chưa bao gồm VAT. Tài liệu cũng ghi chú công ty có thể cắt ống theo độ dài yêu cầu đối với đơn hàng số lượng lớn.

Giá chính thức có thể thay đổi theo khối lượng, địa điểm giao nhận, tiến độ cung cấp, phương án vận chuyển, phụ kiện và chính sách thương mại tại thời điểm đặt hàng.

5. Giá ống nhựa HDPE D1000 bao nhiêu?

Theo bảng giá STP:

  • D1000 PE100 có giá từ 8.617.273 đến 19.163.636 đồng/m.
  • D1000 PE80 có giá từ 10.639.091 đến 19.163.636 đồng/m.
  • Một cây D1000 PE100 dài 6 m có giá từ 51.703.638 đến 114.981.816 đồng.
  • Một cây D1000 PE80 dài 6 m có giá từ 63.834.546 đến 114.981.816 đồng.

Mức giá khác nhau chủ yếu do:

  • Cấp vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Chiều dày thành ống.
  • Khối lượng nguyên liệu trên mỗi mét.
  • Tổng số mét đặt hàng.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Điều kiện vận chuyển và nâng hạ.
  • Số đợt giao hàng.

Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp đầy đủ thông tin, chẳng hạn:

Ống HDPE D1000 PE100 PN10 – tổng chiều dài 300 mét – giao tại địa điểm công trình.

Chỉ ghi “ống D1000” là chưa đủ để xác định đúng chủng loại, độ dày và giá trị đơn hàng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

6. Đường kính trong gần đúng của ống D1000

Đường kính bên trong có thể được ước tính sơ bộ theo công thức:

Đường kính trong gần đúng = 1.000 mm − 2 × độ dày thành ống

D1000 PE100

Cấp PN Độ dày Đường kính trong gần đúng
PN6 38,2 mm 923,6 mm
PN8 47,7 mm 904,6 mm
PN10 59,3 mm 881,4 mm
PN12.5 72,5 mm 855,0 mm
PN16 90,2 mm 819,6 mm

D1000 PE80

Cấp PN Độ dày Đường kính trong gần đúng
PN6 47,7 mm 904,6 mm
PN8 59,3 mm 881,4 mm
PN10 72,5 mm 855,0 mm
PN12.5 90,2 mm 819,6 mm

Các giá trị trên được tính từ chiều dày danh nghĩa và chỉ dùng để tham khảo sơ bộ. Khi tính toán thủy lực hoặc nghiệm thu, cần sử dụng thông số cùng dung sai trong hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm thực tế.

7. So sánh ống D1000 PE100 và PE80

Cấp áp lực D1000 PE100 D1000 PE80
PN6 Dày 38,2 mm Dày 47,7 mm
PN8 Dày 47,7 mm Dày 59,3 mm
PN10 Dày 59,3 mm Dày 72,5 mm
PN12.5 Dày 72,5 mm Dày 90,2 mm
PN16 Dày 90,2 mm Không thể hiện
PN20 Không thể hiện Không thể hiện

Tại cùng cấp PN, PE100 và PE80 có chiều dày khác nhau. Không nên kết luận loại có thành dày hơn luôn là phương án phù hợp hơn.

Việc lựa chọn cần căn cứ vào:

  • Cấp vật liệu được chỉ định trong hồ sơ thiết kế.
  • Áp lực vận hành.
  • Lưu lượng yêu cầu.
  • Đường kính thông thủy.
  • Chiều dài tuyến.
  • Cao độ điểm đầu và điểm cuối.
  • Nhiệt độ làm việc.
  • Phương pháp kết nối.
  • Yêu cầu thử áp và nghiệm thu.

Không nên tự ý thay đổi PE100 sang PE80 hoặc ngược lại khi chưa được đơn vị thiết kế và chủ đầu tư xem xét.

8. Chênh lệch giá giữa các cấp PN của D1000

Với đường kính D1000, thay đổi chiều dày làm giá trị một mét và một cây ống tăng đáng kể.

D1000 PE100 Độ dày Giá mỗi mét Giá cây 6 m
PN6 38,2 mm 8.617.273 đồng 51.703.638 đồng
PN8 47,7 mm 10.639.091 đồng 63.834.546 đồng
PN10 59,3 mm 13.056.364 đồng 78.338.184 đồng
PN12.5 72,5 mm 15.720.909 đồng 94.325.454 đồng
PN16 90,2 mm 19.163.636 đồng 114.981.816 đồng

Từ PN6 lên PN16:

  • Thành ống tăng từ 38,2 lên 90,2 mm.
  • Giá mỗi mét tăng 10.546.363 đồng.
  • Giá một cây 6 m tăng 63.278.178 đồng.

Với tuyến dài hàng trăm hoặc hàng nghìn mét, lựa chọn cấp PN cao hơn yêu cầu thiết kế có thể làm tổng ngân sách tăng rất lớn.

9. Quy trình lựa chọn ống HDPE D1000

Trước khi đặt hàng, dự án nên trả lời năm câu hỏi chính.

Hệ thống cần truyền tải lưu lượng bao nhiêu?

Đây là căn cứ đầu tiên để xác định D1000 có cần thiết hay không. Đường kính phải được lựa chọn từ tính toán lưu lượng, vận tốc và tổn thất áp suất.

Áp lực lớn nhất xuất hiện tại đâu?

Cần kiểm tra không chỉ áp lực tại đầu bơm mà cả:

  • Điểm thấp nhất của tuyến.
  • Vị trí thay đổi cao độ.
  • Điểm cuối tuyến.
  • Vị trí đặt van.
  • Tình huống dừng bơm.
  • Hiện tượng tăng áp đột ngột.

Hồ sơ quy định PE100 hay PE80?

Vật liệu cần được lựa chọn theo thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu của chủ đầu tư. Không tự thay đổi chỉ dựa trên chênh lệch giá.

Tuyến có bao nhiêu phụ kiện?

Tê, cút, đầu giảm, đầu bích và van ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí cũng như tổn thất áp suất của hệ thống.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

Công trường có tiếp nhận được D1000 không?

Trước khi sản xuất và giao hàng cần khảo sát:

  • Đường vận chuyển.
  • Cổng công trường.
  • Bán kính quay xe.
  • Bãi tập kết.
  • Vị trí cẩu hạ.
  • Không gian đặt máy hàn.
  • Khoảng cách từ bãi tập kết đến tuyến lắp đặt.

10. Ứng dụng của ống nhựa HDPE D1000

10.1. Tuyến truyền tải nước sạch

Ống nhựa HDPE D1000 có thể được xem xét làm tuyến truyền tải từ nhà máy xử lý, trạm bơm hoặc bể chứa đến mạng lưới phân phối.

Phạm vi ứng dụng tham khảo gồm:

  • Khu đô thị quy mô lớn.
  • Khu dân cư tập trung.
  • Khu công nghiệp.
  • Cụm nhà máy.
  • Công trình công cộng.
  • Khu dịch vụ.
  • Vùng sản xuất tập trung.
  • Tuyến cấp nước liên khu vực.

Từ tuyến chính D1000, hệ thống có thể phân phối xuống D900, D800, D710 hoặc các đường kính nhỏ hơn.

10.2. Tuyến dẫn nước thô

D1000 có thể được xem xét cho tuyến dẫn nước từ sông, hồ, công trình thu hoặc trạm bơm nước thô đến nhà máy xử lý.

Các yếu tố cần tính toán gồm:

  • Lưu lượng khai thác.
  • Số lượng bơm vận hành.
  • Chiều dài tuyến.
  • Cao độ điểm đầu và cuối.
  • Tổn thất dọc đường.
  • Tổn thất cục bộ.
  • Vị trí xả khí.
  • Vị trí xả cặn.
  • Phương án súc rửa.
  • Diễn biến áp lực khi dừng bơm.

10.3. Tuyến cấp nước khu công nghiệp

D1000 có thể làm tuyến trục trước khi phân phối đến các phân khu hoặc nhà máy thành viên.

Tuyến có thể kết nối với:

  • Trạm bơm.
  • Bể chứa.
  • Đồng hồ tổng.
  • Van phân khu.
  • Các nhánh phân phối.
  • Thiết bị cơ khí.
  • Tuyến ống bằng vật liệu khác.

Tại vị trí lắp van hoặc thiết bị, hệ thống thường cần đầu bích, mặt bích, gioăng và bu lông phù hợp.

10.4. Hệ thống nước kỹ thuật tại nhà máy

Ống D1000 có thể được xem xét cho:

  • Tuyến nước tổng ngoài nhà.
  • Hệ thống cấp nước sản xuất.
  • Hệ thống nước tuần hoàn.
  • Tuyến dẫn nước đến khu xử lý.
  • Tuyến cấp nước dự phòng.
  • Cấp nước vệ sinh công nghiệp.
  • Hệ thống nước rửa thiết bị.

Trường hợp dẫn lưu chất khác nước, cần đánh giá riêng về nhiệt độ, áp suất, khả năng tương thích vật liệu và mức độ mài mòn.

10.5. Thủy lợi và chuyển nước

D1000 có thể làm tuyến dẫn nước chính từ hồ, kênh, bể chứa hoặc trạm bơm đến nhiều khu vực sản xuất.

Từ tuyến D1000, hệ thống có thể giảm xuống:

  • D900.
  • D800.
  • D710.
  • D630.
  • D560.
  • Các tuyến tưới phân khu.

Đường kính cần được xác định theo tổng lưu lượng, chiều dài, vận tốc dòng chảy, số khu vực hoạt động đồng thời và chênh lệch cao độ.

10.6. Tuyến bơm chuyển nước tạm thời

D1000 có thể được xem xét trong những dự án cần bơm chuyển hoặc dẫn nước lưu lượng lớn như:

  • Chuyển nước giữa các khu vực.
  • Dẫn nước phục vụ thi công.
  • Hạ mực nước tạm thời.
  • Cấp nước cho khu san lấp.
  • Dẫn nước đến nhiều khu vực.
  • Phục vụ dự án hạ tầng quy mô lớn.

Với hệ thống tạm, cần lập kế hoạch tháo dỡ, vận chuyển và khả năng tái sử dụng ngay từ giai đoạn thiết kế.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

11. Lựa chọn cấp PN cho ống D1000

D1000 PN6

D1000 PE100 PN6 dày 38,2 mm. Đây là cấp có thành ống mỏng nhất trong danh mục và chỉ nên sử dụng khi áp lực thiết kế phù hợp.

D1000 PN8

D1000 PE100 PN8 dày 47,7 mm. Cần kiểm tra áp lực bơm, áp lực tĩnh và chênh lệch địa hình trước khi lựa chọn.

D1000 PN10

D1000 PE100 PN10 dày 59,3 mm, đơn giá 13.056.364 đồng/m. Cấp này có thể được xem xét cho các tuyến truyền tải khi phù hợp với kết quả tính toán.

D1000 PN12.5

D1000 PE100 PN12.5 dày 72,5 mm, đơn giá 15.720.909 đồng/m. Phụ kiện, van và đầu bích phải được lựa chọn đồng bộ.

D1000 PN16

D1000 PE100 PN16 dày 90,2 mm, đơn giá 19.163.636 đồng/m. Đây là cấp cao nhất được thể hiện trong bảng giá D1000.

Cấp PN cần được xác định sau khi xem xét đồng thời:

  • Áp lực đầu bơm.
  • Áp lực tĩnh của cột nước.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất dọc tuyến.
  • Tổn thất qua van và phụ kiện.
  • Áp lực tăng thêm khi đóng van.
  • Áp lực khi dừng hoặc khởi động bơm.
  • Nhiệt độ vận hành.
  • Hệ số an toàn theo thiết kế.

PN là cấp áp lực danh nghĩa, không tự động đồng nghĩa với áp lực vận hành phù hợp trong mọi điều kiện nhiệt độ và chế độ làm việc.

12. Phụ kiện thường dùng với ống D1000

Một tuyến ống D1000 có thể cần:

  • Cút hoặc chếch hàn D1000.
  • Tê đều D1000.
  • Tê thu.
  • Đầu giảm.
  • Nắp bịt.
  • Đầu bích hàn.
  • Mặt bích.
  • Gioăng và bu lông.
  • Van khóa.
  • Van xả khí.
  • Van xả cặn.
  • Phụ kiện chuyển D1000 xuống D900, D800 hoặc D710.

Phụ kiện phải được lựa chọn đồng bộ về:

  • Đường kính.
  • Cấp vật liệu.
  • Cấp chịu áp.
  • Phương pháp kết nối.
  • Điều kiện vận hành.
  • Yêu cầu thử áp.

Không nên sử dụng van hoặc phụ kiện có cấp chịu áp thấp hơn yêu cầu của tuyến chính.

13. Kế hoạch logistics cho ống D1000

D1000 có đường kính và giá trị lớn nên phương án logistics cần được lập trước khi xác nhận tiến độ sản xuất.

Khảo sát tuyến vận chuyển

Cần kiểm tra:

  • Giới hạn tải trọng của đường.
  • Chiều rộng đường vào công trường.
  • Bán kính quay đầu của phương tiện.
  • Chiều cao cổng và vật cản phía trên.
  • Vị trí hạ hàng.
  • Khoảng cách từ xe đến bãi tập kết.
  • Khả năng tiếp cận của xe cẩu.

Chuẩn bị bãi tập kết

Bãi tập kết cần:

  • Có mặt bằng ổn định.
  • Đủ diện tích cho cây dài 6 m.
  • Có lối tiếp cận cho xe nâng hoặc cần cẩu.
  • Bố trí điểm kê phù hợp.
  • Hạn chế di chuyển ống nhiều lần.
  • Gần khu vực hàn nhưng không cản trở thi công.

Lập kế hoạch giao hàng

Với đơn hàng lớn, có thể chia thành nhiều đợt theo tiến độ thi công nhằm:

  • Giảm diện tích tập kết.
  • Hạn chế rủi ro va chạm.
  • Tránh di chuyển vật tư nhiều lần.
  • Phối hợp tốt hơn với máy hàn và nhân lực.
  • Kiểm soát số lượng theo từng đoạn tuyến.

14. Hàn đối đầu ống D1000 cần chuẩn bị gì?

D1000 là kích thước rất lớn nên công tác hàn cần thiết bị chuyên dụng, mặt bằng rộng và phương án nâng hạ đồng bộ.

Thiết bị cần chuẩn bị

  • Máy hàn có dải kẹp phù hợp D1000.
  • Đĩa nhiệt đủ công suất.
  • Dao bào đầu ống.
  • Thiết bị kê và căn chỉnh.
  • Nguồn điện ổn định.
  • Cần cẩu hoặc xe nâng.
  • Thiết bị kéo và di chuyển tuyến ống.
  • Dụng cụ đo kiểm.

Chuẩn bị đầu ống

Hai đầu ống cần được:

  • Làm sạch.
  • Bào phẳng.
  • Căn chỉnh đồng tâm.
  • Kiểm tra độ ô van.
  • Kiểm tra biến dạng mép.
  • Bảo vệ khỏi đất, cát, nước và dầu mỡ.

Kiểm soát mối hàn

D1000 có độ dày từ 38,2 đến 90,2 mm nên không thể sử dụng một thông số hàn chung cho tất cả các cấp PN.

Cần kiểm soát:

  • Nhiệt độ đĩa hàn.
  • Thời gian gia nhiệt.
  • Áp lực ép nối.
  • Thời gian chuyển tiếp.
  • Thời gian làm nguội.
  • Hình dạng đường gờ.
  • Độ lệch mép.
  • Mã nhận diện mối nối.
  • Nhật ký máy hàn khi dự án yêu cầu.

Ống chỉ nên được di chuyển hoặc tác động tải sau khi mối nối đã hoàn thành thời gian làm nguội theo quy trình áp dụng.

15. Quản lý chất lượng thi công D1000

Đối với tuyến D1000, nên xây dựng hồ sơ quản lý cho từng mối nối thay vì chỉ nghiệm thu tổng thể cuối tuyến.

Thông tin có thể gồm:

Nội dung Thông tin cần lưu
Mã mối hàn Ký hiệu nhận diện duy nhất
Vị trí Lý trình hoặc đoạn tuyến
Chủng loại ống PE100/PE80, PN và độ dày
Ngày thực hiện Ngày, giờ bắt đầu
Thiết bị Mã máy hàn
Nhân sự Người vận hành
Điều kiện hiện trường Thời tiết, mặt bằng
Thông số hàn Theo quy trình được phê duyệt
Kết quả kiểm tra Ngoại quan và yêu cầu dự án

Việc quản lý theo mã mối nối giúp truy xuất khi thử áp, nghiệm thu hoặc cần kiểm tra lại một đoạn tuyến cụ thể.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

16. Cách tính số cây và dự toán chi phí D1000

Ống D1000 được cung cấp theo quy cách 6 m/cây:

Số cây cần mua = Tổng chiều dài tuyến ÷ 6

Ví dụ dự toán

Công trình cần 300 m ống HDPE D1000 PE100 PN10:

  • Đơn giá: 13.056.364 đồng/m.
  • Tổng chiều dài: 300 m.
  • Số lượng: 300 ÷ 6 = 50 cây.
  • Giá trị ống chưa VAT: 3.916.909.200 đồng.

Dự toán trên chưa bao gồm:

  • Thuế VAT.
  • Cút, tê và đầu giảm.
  • Van và đầu bích.
  • Mặt bích, gioăng, bu lông.
  • Chi phí vận chuyển.
  • Thiết bị nâng hạ.
  • Máy hàn và nhân công.
  • Đào, lấp và hoàn trả mặt bằng.
  • Thử áp, súc rửa và nghiệm thu.

17. Những chi phí dễ bị bỏ sót trong BOQ

Với tuyến D1000, dự toán cần xem xét thêm:

  • Hao hụt và đoạn cắt.
  • Số lượng mối hàn.
  • Cút chuyển hướng.
  • Tê phân nhánh.
  • Đầu giảm.
  • Van phân khu.
  • Van xả khí và xả cặn.
  • Điểm kết nối thiết bị.
  • Đầu bích và mặt bích.
  • Vận chuyển cây dài 6 m.
  • Cần cẩu và thiết bị nâng hạ.
  • Mặt bằng tập kết.
  • Máy hàn D1000.
  • Nguồn điện thi công.
  • Nhân lực vận hành thiết bị.
  • Thử áp và súc rửa.
  • Đào, lấp và hoàn trả rãnh.
  • Hồ sơ nghiệm thu.
  • Chi phí giao hàng nhiều đợt.

Với đường kính rất lớn, chi phí phụ kiện, vận chuyển và thi công có thể chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng ngân sách.

18. Kiểm tra ống D1000 khi nhận hàng

Hạng mục Nội dung cần đối chiếu
Đường kính Đúng D1000
Cấp vật liệu Đúng PE100 hoặc PE80
Cấp áp lực Đúng PN theo đơn đặt hàng
Độ dày Phù hợp vật liệu và cấp PN
Quy cách 6 mét/cây
Ngoại quan Không nứt, bẹp hoặc có vết cắt sâu
Độ biến dạng Không ô van hoặc méo quá mức cho phép
Đầu ống Không hư hỏng gây khó căn chỉnh
Số lượng Đúng số cây và tổng chiều dài
Phụ kiện Đúng kích thước và cấp chịu áp
Hồ sơ Phù hợp yêu cầu của dự án

Các cây D1000 có cùng đường kính ngoài nhưng chiều dày và giá trị khác nhau. Vì vậy, cần kiểm tra kỹ ký hiệu PE và PN trước khi đưa vào thi công.

19. Vận chuyển và bảo quản ống D1000

Một số nguyên tắc tham khảo:

  • Xếp ống trên bề mặt ổn định.
  • Bố trí đủ điểm kê đỡ.
  • Cố định để hạn chế dịch chuyển.
  • Không ném ống từ trên cao.
  • Không kéo lê trên đá hoặc vật sắc.
  • Không sử dụng móc kim loại tác động trực tiếp vào thành ống.
  • Không để phương tiện hoặc thiết bị nặng cán lên ống.
  • Tránh đặt ống gần nguồn nhiệt lớn.
  • Bảo vệ đầu ống khỏi đất và dị vật.
  • Kiểm tra ngoại quan trước khi hàn.

Khi nâng hạ, cần sử dụng phương án phù hợp để phân bố tải, hạn chế làm biến dạng tiết diện hoặc tạo vết cắt trên bề mặt ống.

20. So sánh ống HDPE D1000 và D900

Tiêu chí Ống HDPE D900 Ống HDPE D1000
Đường kính ngoài 900 mm 1.000 mm
Quy cách 6 m/cây 6 m/cây
Tiết diện dòng chảy Nhỏ hơn Lớn hơn
Khả năng truyền tải Thấp hơn D1000 Cao hơn D900
Cấp PN cao nhất PE100 PN16 PN16
Kích thước phụ kiện Nhỏ hơn Lớn hơn
Yêu cầu nâng hạ Thấp hơn Cao hơn
Yêu cầu máy hàn Thấp hơn Cao hơn
Giá trị mỗi cây Thường thấp hơn Thường cao hơn

D1000 phù hợp khi kết quả tính toán cho thấy D900 chưa đáp ứng lưu lượng, vận tốc hoặc tổn thất áp suất yêu cầu.

D900 có thể là phương án kinh tế hơn nếu vẫn đáp ứng đầy đủ hồ sơ thiết kế.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

21. Tiêu chuẩn thể hiện trên bảng giá STP

Bảng giá ống HDPE STP thể hiện các tiêu chuẩn và quy chuẩn:

  • ISO 9001:2015.
  • DIN 8074:2011-12.
  • DIN 8075:2011-12.
  • ISO 4427-2:2019.
  • QCVN 16:2023/BXD.
  • QCVN 12-1:2011/BYT.

Phạm vi áp dụng cụ thể cần được đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật và chứng từ của lô sản phẩm thực tế.

Đối với dự án, khách hàng nên kiểm tra:

  • Phiếu xuất xưởng.
  • Thông tin lô sản xuất.
  • Tài liệu kỹ thuật.
  • Hồ sơ chất lượng.
  • Chứng từ giao nhận.
  • Hồ sơ thử nghiệm hoặc chứng nhận theo yêu cầu.

22. Câu hỏi thường gặp về ống nhựa HDPE D1000

Ống HDPE D1000 có phải là ống phi 1000 không?

Có. Đây là cách gọi phổ biến của loại ống có đường kính ngoài danh nghĩa 1.000 mm.

Ống D1000 dài bao nhiêu mét một cây?

Theo bảng giá STP, sản phẩm được cung cấp theo quy cách 6 mét/cây.

Giá ống nhựa HDPE D1000 bao nhiêu một mét?

  • D1000 PE100: từ 8.617.273 đến 19.163.636 đồng/m.
  • D1000 PE80: từ 10.639.091 đến 19.163.636 đồng/m.

Giá trên chưa bao gồm VAT.

Một cây D1000 PE100 PN10 giá bao nhiêu?

D1000 PE100 PN10 có đơn giá 13.056.364 đồng/m, tương đương 78.338.184 đồng/cây 6 m, chưa VAT.

D1000 PE100 PN10 dày bao nhiêu?

D1000 PE100 PN10 có độ dày thành ống 59,3 mm.

D1000 PE80 PN10 dày bao nhiêu?

D1000 PE80 PN10 có độ dày thành ống 72,5 mm.

D1000 PE100 PN16 giá bao nhiêu?

Sản phẩm có đơn giá 19.163.636 đồng/m, tương đương 114.981.816 đồng/cây 6 m, chưa VAT.

Ống D1000 có cấp PN20 không?

Bảng giá được cung cấp không thể hiện D1000 PN20 ở cả dòng PE100 và PE80.

D1000 PE80 có PN16 không?

Không. Bảng giá PE80 chỉ thể hiện D1000 ở các cấp PN6, PN8, PN10 và PN12.5.

D1000 được cung cấp dạng cây hay dạng cuộn?

Theo bảng giá STP, D1000 được cung cấp dạng cây dài 6 mét. Với đơn hàng số lượng lớn, công ty có thể xem xét cắt theo độ dài yêu cầu.

Có nên chọn D1000 thay D900 để dự phòng lưu lượng không?

Không nên quyết định chỉ theo hướng dự phòng. D1000 cần được lựa chọn khi kết quả tính toán cho thấy D900 không đáp ứng yêu cầu về lưu lượng, vận tốc hoặc tổn thất áp suất.

23. Báo giá ống nhựa HDPE D1000 tại STP Group

Ống nhựa HDPE D1000 STP phù hợp với tuyến truyền tải nước, tuyến dẫn nước thô, cấp nước công nghiệp, thủy lợi và các công trình hạ tầng kỹ thuật cần lưu lượng lớn.

Để nhận báo giá chính xác, khách hàng cần cung cấp:

  • Cấp vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng chiều dài hoặc số lượng cây.
  • Mục đích sử dụng.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Phương pháp kết nối.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Tiến độ cần hàng.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Đường kính ngoài (OD)1000 mm
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Hàn điện trở
Quy cáchCây 6m / 12m
Màu sắcĐen vạch xanh (mặc định) / Xanh
Xuất xứSTP Group, Việt Nam

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:

  • Email: info@stpgroup.com.vn
  • Địa chỉ: TT10 - 11, Khu đấu giá, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.