Ống HDPE trơn

Ống nhựa HDPE D110 STP: Bảng giá, thông số và ứng dụng

Mã SP: HDPE-D110
Giá: Liên hệ
Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (tùy chọn)
Đường kínhOD 110mm (D110)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m

✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí   ✓ Giao hàng toàn quốc   ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống

Ống nhựa HDPE D110 STP: Bảng giá chi tiết, thông số và ứng dụng

Ống nhựa HDPE D110 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 110 mm, được sử dụng trong các hệ thống cấp nước, tưới tiêu, hạ tầng kỹ thuật, nhà máy, trang trại và nhiều công trình cần truyền tải lưu lượng tương đối lớn.

Khác với các kích thước nhỏ thường được đóng thành cuộn, ống HDPE D110 trong bảng giá STP có quy cách 6 mét/cây. Quy cách này thuận tiện cho việc vận chuyển, tập kết, căn chỉnh tuyến và thi công bằng phụ kiện hàn hoặc đầu bích tại công trình.

STP Group cung cấp ống D110 với hai cấp vật liệu PE100 và PE80, nhiều mức áp lực từ PN6 đến PN20 tùy từng dòng. Mỗi cấp áp lực có độ dày và đơn giá khác nhau, vì vậy khách hàng cần xác định đầy đủ yêu cầu kỹ thuật trước khi đặt mua.

1. Ống nhựa HDPE D110 là gì?

Ống nhựa HDPE D110, còn được gọi là ống HDPE phi 110, là loại ống được sản xuất từ vật liệu polyethylene mật độ cao, có đường kính ngoài danh nghĩa 110 mm.

Một mã sản phẩm hoàn chỉnh thường gồm:

  • Đường kính ngoài: D110.
  • Cấp vật liệu: PE100 hoặc PE80.
  • Áp lực danh nghĩa: PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 hoặc PN20.
  • Độ dày thành ống.
  • Quy cách: 6 mét/cây.

Ví dụ:

  • Ống HDPE D110 PE100 PN10.
  • Ống HDPE D110 PE100 PN16.
  • Ống HDPE D110 PE80 PN12.5.

D110 là đường kính ngoài, không phải đường kính trong của ống. Đường kính thông thủy thực tế phụ thuộc vào độ dày thành ống. Cấp PN càng cao thì thành ống càng dày và tiết diện bên trong càng giảm.

2. Thông số tổng quan ống HDPE D110 STP

Tiêu chí Thông số
Tên sản phẩm Ống nhựa HDPE D110
Tên gọi phổ biến Ống HDPE phi 110
Đường kính ngoài danh nghĩa 110 mm
Cấp vật liệu PE100, PE80
Cấp áp lực PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20
Độ dày thành ống Từ 4,2 mm đến 12,3 mm
Đơn vị tính Mét
Quy cách 6 mét/cây
Nhóm ứng dụng tham khảo Cấp nước, tưới tiêu, nhà máy, trang trại và hạ tầng kỹ thuật

Trong bảng giá STP:

  • Ống D110 PE100 có đầy đủ các cấp từ PN6 đến PN20.
  • Ống D110 PE80 có các cấp từ PN6 đến PN16.
  • Dòng PE80 không thể hiện cấp D110 PN20.

3. Bảng giá ống nhựa HDPE D110 PE100

STT Chủng loại Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 1 cây 6 m
1 Ống HDPE D110 PE100 PN6 4,2 mm 97.273 đồng/m 6 m/cây 583.638 đồng
2 Ống HDPE D110 PE100 PN8 5,3 mm 120.364 đồng/m 6 m/cây 722.184 đồng
3 Ống HDPE D110 PE100 PN10 6,6 mm 148.182 đồng/m 6 m/cây 889.092 đồng
4 Ống HDPE D110 PE100 PN12.5 8,1 mm 180.545 đồng/m 6 m/cây 1.083.270 đồng
5 Ống HDPE D110 PE100 PN16 10,0 mm 216.273 đồng/m 6 m/cây 1.297.638 đồng
6 Ống HDPE D110 PE100 PN20 12,3 mm 257.117 đồng/m 6 m/cây 1.542.702 đồng

Dòng D110 PE100 có sáu lựa chọn áp lực. Trong đó, PN20 có độ dày 12,3 mm và là cấp áp lực cao nhất được thể hiện trong bảng giá đối với kích thước này.

4. Bảng giá ống nhựa HDPE D110 PE80

STT Chủng loại Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 1 cây 6 m
1 Ống HDPE D110 PE80 PN6 5,3 mm 120.364 đồng/m 6 m/cây 722.184 đồng
2 Ống HDPE D110 PE80 PN8 6,6 mm 148.182 đồng/m 6 m/cây 889.092 đồng
3 Ống HDPE D110 PE80 PN10 8,1 mm 182.545 đồng/m 6 m/cây 1.095.270 đồng
4 Ống HDPE D110 PE80 PN12.5 10,0 mm 216.273 đồng/m 6 m/cây 1.297.638 đồng
5 Ống HDPE D110 PE80 PN16 12,3 mm 262.545 đồng/m 6 m/cây 1.575.270 đồng

Đơn giá được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP, tính theo mét và chưa bao gồm VAT. Giá trị một cây được tính bằng đơn giá mỗi mét nhân với chiều dài 6 mét. Báo giá thực tế có thể thay đổi theo khối lượng đặt hàng, địa điểm giao nhận, vận chuyển và chính sách thương mại tại thời điểm mua.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

5. Giá ống nhựa HDPE D110 bao nhiêu?

Theo bảng giá STP:

  • D110 PE100 có giá từ 97.273 đến 257.117 đồng/m.
  • D110 PE80 có giá từ 120.364 đến 262.545 đồng/m.
  • Một cây PE100 dài 6 m có giá tham khảo từ 583.638 đến 1.542.702 đồng.
  • Một cây PE80 dài 6 m có giá tham khảo từ 722.184 đến 1.575.270 đồng.

Mức giá thay đổi chủ yếu theo:

  • Vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Độ dày thành ống.
  • Tổng số mét cần mua.
  • Số lượng cây.
  • Danh mục phụ kiện đi kèm.
  • Khoảng cách và phương án vận chuyển.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng của công trình.

Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp rõ mã sản phẩm, chẳng hạn: D110 PE100 PN10, thay vì chỉ hỏi giá ống D110.

6. Điểm khác biệt của ống D110 so với các kích thước nhỏ

Quy cách cây thẳng 6 mét

Các kích thước D20 đến D90 trong bảng giá chủ yếu được cung cấp theo dạng cuộn. Từ D110, sản phẩm được thể hiện với quy cách 6 m/cây.

Quy cách cây thẳng phù hợp với:

  • Tuyến chôn ngầm theo rãnh.
  • Tuyến lắp đặt cố định.
  • Hệ thống cần căn chỉnh cao độ.
  • Tuyến sử dụng phụ kiện hàn.
  • Điểm kết nối với van, bơm và thiết bị.

Khả năng truyền tải lớn hơn

D110 có đường kính ngoài lớn hơn D90, D75 và D63, phù hợp với tuyến chính hoặc tuyến phân phối cần lưu lượng cao hơn.

Yêu cầu thi công chuyên nghiệp hơn

Với kích thước D110, việc vận chuyển, nâng hạ, hàn nối, thử áp và nghiệm thu cần được tổ chức theo quy trình kỹ thuật phù hợp.

Phụ kiện có giá trị lớn hơn

Tổng chi phí không chỉ gồm tiền ống mà còn có:

  • Cút.
  • Tê.
  • Chếch.
  • Đầu bích.
  • Nắp bịt.
  • Van.
  • Bu lông, mặt bích và gioăng.
  • Thiết bị hàn.
  • Nhân công thi công.

7. Ứng dụng của ống nhựa HDPE D110

7.1. Hệ thống cấp nước khu dân cư

Ống nhựa HDPE D110 có thể được sử dụng làm tuyến cấp nước hoặc phân phối nước ngoài nhà cho:

  • Khu dân cư.
  • Cụm nhà ở.
  • Khu tái định cư.
  • Khu lưu trú.
  • Trường học.
  • Công trình công cộng.
  • Khu dịch vụ.

Tuyến D110 thường dẫn nước từ nguồn, bể chứa hoặc trạm bơm đến các nhánh phân phối nhỏ hơn.

Việc lựa chọn cấp PN cần căn cứ vào áp lực thiết kế, chiều dài tuyến, chênh lệch cao độ và lưu lượng tại giờ sử dụng lớn nhất.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

7.2. Tuyến ống chính cho hệ thống tưới

Trong nông nghiệp, D110 có thể đóng vai trò tuyến truyền tải chính cho khu tưới có diện tích và lưu lượng phù hợp.

Từ tuyến D110, nước có thể được chia xuống:

  • D90.
  • D75.
  • D63.
  • D50.
  • Các tuyến tưới nhánh.
  • Hệ thống nhỏ giọt hoặc phun mưa.

Cách bố trí này giúp tổ chức mạng lưới theo cấp đường kính, thuận tiện vận hành từng khu tưới và kiểm soát áp lực.

7.3. Tưới cây công nghiệp và cây ăn quả

Ống HDPE phi 110 có thể được sử dụng trong:

  • Vùng trồng cà phê.
  • Vùng trồng hồ tiêu.
  • Vườn sầu riêng.
  • Vườn cam, bưởi, xoài.
  • Khu cây giống.
  • Trang trại nông nghiệp tập trung.
  • Khu tưới có nhiều phân vùng.

Đối với địa hình dốc, cần tính toán áp lực tại điểm thấp nhất và cao nhất để hạn chế tình trạng áp lực không đồng đều.

7.4. Cấp nước cho trang trại chăn nuôi

D110 có thể làm tuyến nước tổng cho trang trại có nhiều khu chức năng:

  • Khu chuồng nuôi.
  • Hệ thống máng uống.
  • Hệ thống phun sương.
  • Hệ thống làm mát.
  • Khu vệ sinh.
  • Khu sơ chế.
  • Khu xử lý và phụ trợ.

Từ đường ống chính D110, nước được chia sang các tuyến nhỏ hơn để phân phối đến từng khu vực.

7.5. Hệ thống nước ngoài nhà tại nhà máy

Ống nhựa HDPE D110 có thể được xem xét cho các tuyến cấp nước ngoài nhà tại:

  • Nhà máy.
  • Khu công nghiệp.
  • Kho logistics.
  • Xưởng sản xuất.
  • Khu phụ trợ.
  • Khu vệ sinh công nghiệp.
  • Hệ thống tưới cảnh quan.

Phương án sử dụng phải được đối chiếu với yêu cầu về lưu lượng, áp lực, loại nước và hồ sơ kỹ thuật của công trình.

7.6. Hệ thống tưới cảnh quan quy mô lớn

D110 có thể được sử dụng làm tuyến cấp trung tâm cho:

  • Công viên.
  • Khu đô thị.
  • Khu nghỉ dưỡng.
  • Sân thể thao.
  • Dải cây xanh.
  • Khuôn viên nhà máy.
  • Khu vực công cộng.

Tuyến chính có thể chia thành nhiều nhánh bằng tê thu, van và các kích thước ống nhỏ hơn.

7.7. Cấp và phân phối nước trong nuôi trồng thủy sản

Ống D110 có thể được sử dụng cho những đường ống có lưu lượng phù hợp trong khu nuôi trồng thủy sản:

  • Cấp nước vào khu nuôi.
  • Phân phối nước giữa các bể.
  • Dẫn nước vệ sinh.
  • Cấp nước cho khu xử lý.
  • Hệ thống tuần hoàn.
  • Đường nước phụ trợ.

Khi lắp đặt gần biển hoặc trong môi trường nước mặn, cần lựa chọn đồng bộ phụ kiện, van và giải pháp cố định tuyến.

7.8. Tuyến nước tạm tại công trường

D110 có thể đáp ứng nhu cầu cấp nước tạm với lưu lượng lớn hơn tại:

  • Công trường xây dựng.
  • Khu khai thác.
  • Khu san lấp.
  • Trạm trộn.
  • Tuyến tưới giảm bụi.
  • Khu rửa phương tiện.

Do sản phẩm có dạng cây 6 mét, phương án bố trí cần tính đến số lượng mối nối và khả năng tháo dỡ sau khi kết thúc thi công.

8. So sánh ống HDPE D110 PE100 và PE80

Cấp áp lực D110 PE100 D110 PE80
PN6 Dày 4,2 mm Dày 5,3 mm
PN8 Dày 5,3 mm Dày 6,6 mm
PN10 Dày 6,6 mm Dày 8,1 mm
PN12.5 Dày 8,1 mm Dày 10,0 mm
PN16 Dày 10,0 mm Dày 12,3 mm
PN20 Dày 12,3 mm Không thể hiện trong bảng giá

Tại cùng cấp PN, PE100 và PE80 có độ dày thành ống khác nhau. Vì vậy, không nên lựa chọn chỉ dựa trên độ dày hoặc giá bán.

Cần đối chiếu:

  • Chủng loại vật liệu trong thiết kế.
  • Áp lực danh nghĩa.
  • Lưu lượng vận hành.
  • Chiều dài tuyến.
  • Điều kiện địa hình.
  • Phương pháp nối.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Tiêu chí thử áp và nghiệm thu.

Nếu hồ sơ đã chỉ định PE100 hoặc PE80, việc thay đổi cần có sự xem xét của đơn vị thiết kế và chủ đầu tư.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

9. Cách lựa chọn cấp áp lực PN cho ống D110

Ống D110 PN6

Có thành ống mỏng nhất trong nhóm. Chỉ nên được lựa chọn khi áp lực thiết kế và điều kiện vận hành phù hợp.

Ống D110 PN8

Có thể được xem xét cho một số hệ thống cấp nước hoặc tưới có áp lực vừa phải.

Ống D110 PN10

Là cấp thường được quan tâm cho các tuyến cấp và phân phối nước. D110 PE100 PN10 dày 6,6 mm; PE80 PN10 dày 8,1 mm.

Ống D110 PN12.5

Phù hợp với công trình cần khả năng chịu áp cao hơn PN10 hoặc có yêu cầu dự phòng áp lực lớn hơn.

Ống D110 PN16

Có thể sử dụng cho hệ thống áp lực cao hơn, tuyến dài hoặc địa hình có chênh lệch cao độ đáng kể khi thiết kế yêu cầu.

Ống D110 PN20

Trong bảng giá STP, D110 PN20 chỉ được thể hiện ở dòng PE100, có độ dày 12,3 mm.

Cấp PN cuối cùng cần được xác định dựa trên:

  • Áp lực bơm.
  • Áp lực tĩnh.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất dọc đường.
  • Tổn thất qua van và phụ kiện.
  • Lưu lượng vận hành.
  • Khả năng tăng áp đột ngột.
  • Điều kiện nhiệt độ.
  • Hệ số an toàn.

10. Phụ kiện thường dùng với ống HDPE D110

Tùy thiết kế, tuyến D110 có thể sử dụng:

  • Chếch hàn D110.
  • Cút hàn D110.
  • Tê đều hàn D110.
  • Tê thu hàn.
  • Nắp bịt.
  • Đầu bích.
  • Đầu giảm.
  • Van khóa.
  • Mặt bích và gioăng.
  • Phụ kiện chuyển từ D110 sang D90, D75 hoặc kích thước khác.

Phụ kiện cần đồng bộ về:

  • Đường kính.
  • Cấp vật liệu.
  • Cấp chịu áp.
  • Phương pháp kết nối.
  • Điều kiện vận hành.

Không nên sử dụng phụ kiện có cấp chịu áp thấp hơn yêu cầu của tuyến chính.

11. Phương pháp kết nối ống HDPE D110

Hàn đối đầu

Phương pháp này thường được xem xét cho các tuyến ống HDPE dạng cây. Hai đầu ống được gia nhiệt và ép nối theo quy trình phù hợp.

Chất lượng mối hàn phụ thuộc vào:

  • Thiết bị hàn.
  • Nhiệt độ gia nhiệt.
  • Thời gian gia nhiệt.
  • Áp lực ép.
  • Độ sạch của bề mặt.
  • Tay nghề của người thi công.

Kết nối bằng phụ kiện hàn

Cút, tê, chếch hoặc đầu giảm có thể được kết nối theo giải pháp hàn phù hợp với thiết kế.

Kết nối mặt bích

Đầu bích thường được bố trí tại vị trí kết nối với:

  • Van.
  • Máy bơm.
  • Đồng hồ.
  • Thiết bị cơ khí.
  • Đường ống vật liệu khác.

Phương pháp thi công thực tế phải tuân thủ hồ sơ thiết kế và hướng dẫn kỹ thuật của dự án.

12. Tiêu chuẩn và tiêu chí kiểm tra chất lượng

Bảng giá ống HDPE PE100 và PE80 của STP Group thể hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn:

  • ISO 9001:2015.
  • DIN 8074:2011-12.
  • DIN 8075:2011-12.
  • ISO 4427-2:2019.
  • QCVN 16:2023/BXD.
  • QCVN 12-1:2011/BYT.

Phạm vi áp dụng cụ thể cần được đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật của lô sản phẩm thực tế.

Khi nhận ống tại công trình, nên kiểm tra:

Hạng mục Nội dung cần đối chiếu
Kích thước Đúng D110
Vật liệu Đúng PE100 hoặc PE80
Cấp PN Đúng theo đơn đặt hàng
Độ dày Phù hợp với chủng loại
Chiều dài 6 mét/cây
Ngoại quan Không nứt, gập, bẹp hoặc có vết cắt sâu
Số lượng Đúng số cây và tổng chiều dài
Hồ sơ Phù hợp yêu cầu của dự án

13. Cách dự toán số lượng và chi phí ống D110

Ống D110 có quy cách 6 mét/cây nên số lượng có thể tính như sau:

Số cây cần mua = Tổng chiều dài tuyến ÷ 6

Nếu kết quả không phải số nguyên, cần làm tròn lên theo quy cách đặt hàng.

Ví dụ dự toán

Công trình cần 300 mét ống HDPE D110 PE100 PN10:

  • Chiều dài một cây: 6 m.
  • Số lượng: 300 ÷ 6 = 50 cây.
  • Đơn giá: 148.182 đồng/m.
  • Giá trị ống chưa VAT: 300 × 148.182 = 44.454.600 đồng.

Dự toán trên chưa bao gồm:

  • Thuế VAT.
  • Phụ kiện.
  • Van và thiết bị.
  • Chi phí vận chuyển.
  • Nhân công hàn.
  • Máy móc thi công.
  • Chi phí thử áp.
  • Đào và hoàn trả rãnh.

14. Lưu ý khi vận chuyển và bảo quản

Ống D110 dạng cây cần được xếp và cố định phù hợp trong quá trình vận chuyển.

Một số lưu ý:

  • Xếp ống trên mặt phẳng ổn định.
  • Không để đầu ống nhô ra quá mức.
  • Cố định để hạn chế dịch chuyển.
  • Không ném ống từ trên cao.
  • Không kéo lê qua vật sắc nhọn.
  • Không dùng móc kim loại làm hỏng thành ống.
  • Tránh đặt gần nguồn nhiệt cao.
  • Không để phương tiện cán trực tiếp lên ống.
  • Kiểm tra ngoại quan trước khi thi công.

Ống có dấu hiệu nứt, bẹp, gập hoặc bị cắt sâu cần được đánh giá trước khi đưa vào sử dụng.

15. Lưu ý khi thi công tuyến D110

Trước khi lắp đặt cần kiểm tra:

  • Hướng tuyến.
  • Cao độ.
  • Vị trí van.
  • Chủng loại ống.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Thiết bị hàn.
  • Điều kiện rãnh và nền đặt ống.

Trong quá trình thi công:

  • Làm sạch đầu ống trước khi hàn.
  • Căn chỉnh hai đầu ống đồng tâm.
  • Không hàn khi bề mặt còn bẩn hoặc ẩm nếu quy trình không cho phép.
  • Kiểm soát thông số máy hàn.
  • Đánh dấu và kiểm tra từng mối nối.
  • Thử áp trước khi chôn lấp hoàn toàn.
  • Lập hồ sơ nghiệm thu theo yêu cầu công trình.

Đối với tuyến chôn ngầm, lớp nền và vật liệu lấp quanh ống cần hạn chế đá nhọn hoặc vật cứng tác động trực tiếp lên thành ống.

16. So sánh ống HDPE D110 và D90

Tiêu chí Ống HDPE D90 Ống HDPE D110
Đường kính ngoài 90 mm 110 mm
Quy cách trong bảng giá 50 m/cuộn 6 m/cây
Khả năng truyền tải Thấp hơn D110 Cao hơn D90
Hình thức vận chuyển Dạng cuộn Dạng cây thẳng
Phương án nối Theo thiết kế Thường gắn với giải pháp hàn hoặc đầu bích
Chi phí đầu tư Thường thấp hơn Thường cao hơn

D110 phù hợp khi hệ thống cần lưu lượng cao hơn, tuyến chính lớn hơn hoặc hồ sơ thiết kế quy định đường kính 110 mm.

Không nên tự động tăng từ D90 lên D110 nếu chưa có tính toán, vì việc tăng đường kính cũng làm tăng chi phí ống, phụ kiện và thi công.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

17. Câu hỏi thường gặp về ống nhựa HDPE D110

Ống HDPE D110 có phải là ống phi 110 không?

Có. Ống HDPE D110 thường được gọi là ống HDPE phi 110, có đường kính ngoài danh nghĩa 110 mm.

Ống D110 dài bao nhiêu mét một cây?

Theo bảng giá STP Group, ống D110 có quy cách 6 mét/cây.

Giá ống nhựa HDPE D110 bao nhiêu một mét?

  • D110 PE100 có giá từ 97.273 đến 257.117 đồng/m.
  • D110 PE80 có giá từ 120.364 đến 262.545 đồng/m.

Đơn giá chưa bao gồm VAT.

Giá một cây ống HDPE D110 là bao nhiêu?

  • PE100: từ 583.638 đến 1.542.702 đồng/cây.
  • PE80: từ 722.184 đến 1.575.270 đồng/cây.

Ống HDPE D110 PN10 dày bao nhiêu?

  • D110 PE100 PN10 dày 6,6 mm.
  • D110 PE80 PN10 dày 8,1 mm.

Ống HDPE D110 PN16 dày bao nhiêu?

  • D110 PE100 PN16 dày 10,0 mm.
  • D110 PE80 PN16 dày 12,3 mm.

Ống D110 có cấp PN20 không?

Có. D110 PE100 PN20 có độ dày 12,3 mm và giá 257.117 đồng/m. Bảng giá PE80 không thể hiện D110 PN20.

Ống D110 dùng dạng cuộn hay dạng cây?

Theo bảng giá STP, ống D110 có quy cách dạng cây dài 6 mét.

D110 có thể dùng làm tuyến tưới chính không?

Có thể sử dụng khi lưu lượng, áp lực và quy mô hệ thống phù hợp. Việc lựa chọn cần dựa trên tính toán thủy lực và hồ sơ thiết kế.

Nên chọn D110 PE100 hay PE80?

Cần căn cứ vào chỉ định vật liệu, cấp PN, phương án kết nối và yêu cầu nghiệm thu. Không nên lựa chọn chỉ dựa trên giá hoặc độ dày thành ống.

18. Báo giá ống nhựa HDPE D110 tại STP Group

Ống nhựa HDPE D110 STP có nhiều lựa chọn về vật liệu, cấp áp lực và độ dày, phù hợp với hệ thống cấp nước, tưới tiêu, trang trại, nhà máy và hạ tầng kỹ thuật.

Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:

  • Vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng chiều dài tuyến.
  • Số lượng cây.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Phương pháp kết nối.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Tiến độ cần hàng.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Đường kính ngoài (OD)110 mm
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Hàn điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m
Màu sắcĐen vạch xanh (mặc định) / Xanh
Xuất xứSTP Group, Việt Nam

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:

  • Email: info@stpgroup.com.vn
  • Địa chỉ: TT10 - 11, Khu đấu giá, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.