Ống HDPE trơn

Ống nhựa HDPE D500 STP: Bảng giá PE100, PE80 và ứng dụng

Mã SP: HDPE-D500
Giá: Liên hệ
Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (tùy chọn)
Đường kínhOD 500mm (D500)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m

✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí   ✓ Giao hàng toàn quốc   ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống

Ống nhựa HDPE D500 STP: Bảng giá, thông số và ứng dụng hệ nổi

Ống nhựa HDPE D500 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 500 mm, thuộc nhóm sản phẩm kích thước lớn dùng trong các tuyến truyền tải nước, cấp nước công nghiệp, thủy lợi, khai khoáng và công trình hạ tầng kỹ thuật.

Bên cạnh chức năng dẫn nước, D500 còn có thể được sử dụng làm cấu kiện tạo lực nổi trong một số hệ thống nhà nổi, sàn nổi hoặc mô-đun phục vụ nuôi trồng thủy sản. Việc lựa chọn ống cho đường ống chịu áp và lựa chọn ống cho kết cấu nổi là hai bài toán khác nhau, cần tuân thủ hồ sơ thiết kế riêng.

Theo bảng giá STP Group, ống HDPE D500 được cung cấp theo quy cách 6 mét/cây, gồm vật liệu PE100 và PE80. Tùy chủng loại, sản phẩm có các cấp áp lực từ PN6 đến PN20, với độ dày thành ống từ 19,1 mm đến 55,8 mm.

Thông số về vật liệu, cấp PN, độ dày, quy cách và giá bán trong bài được tổng hợp từ bảng giá STP. Phần ứng dụng cần được đối chiếu với hồ sơ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của từng dự án.

1. Ống nhựa HDPE D500 là gì?

Ống nhựa HDPE D500, còn gọi là ống HDPE phi 500, được sản xuất từ polyethylene mật độ cao và có đường kính ngoài danh nghĩa 500 mm.

Tên một chủng loại sản phẩm thường được thể hiện theo cấu trúc:

D500 + PE100 hoặc PE80 + cấp áp lực PN

Ví dụ:

  • Ống HDPE D500 PE100 PN10.
  • Ống HDPE D500 PE100 PN16.
  • Ống HDPE D500 PE80 PN12.5.

Trong đó:

  • D500: đường kính ngoài 500 mm.
  • PE100 hoặc PE80: cấp vật liệu.
  • PN: cấp áp lực danh nghĩa.
  • Độ dày: chiều dày thành ống tương ứng.
  • Quy cách: 6 mét/cây theo bảng giá.

D500 không phải đường kính thông thủy bên trong. Khi thành ống dày hơn, đường kính trong và tiết diện dòng chảy sẽ nhỏ hơn.

2. Thông số tổng quan của ống HDPE D500

Hạng mục Thông số
Tên sản phẩm Ống nhựa HDPE D500
Tên gọi phổ biến Ống HDPE phi 500
Đường kính ngoài 500 mm
Cấp vật liệu PE100, PE80
Cấp áp lực PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20
Độ dày thành ống Từ 19,1 mm đến 55,8 mm
Đơn vị tính Mét
Quy cách theo bảng giá 6 mét/cây
Phương pháp kết nối tham khảo Hàn đối đầu, phụ kiện hàn, đầu bích
Nhóm ứng dụng Truyền tải nước, công nghiệp, thủy lợi, khai khoáng, hệ nổi

Theo bảng giá:

  • D500 PE100 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20.
  • D500 PE80 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5 và PN16.
  • Bảng giá không thể hiện D500 PE80 PN20.

3. Bảng giá ống nhựa HDPE D500 PE100

STT Chủng loại Cấp áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị cây 6 m
1 Ống HDPE D500 PE100 PN6 19,1 mm 1.967.909 đồng/m 6 m/cây 11.807.454 đồng
2 Ống HDPE D500 PE100 PN8 23,9 mm 2.467.091 đồng/m 6 m/cây 14.802.546 đồng
3 Ống HDPE D500 PE100 PN10 29,7 mm 3.026.455 đồng/m 6 m/cây 18.158.730 đồng
4 Ống HDPE D500 PE100 PN12.5 36,8 mm 3.660.545 đồng/m 6 m/cây 21.963.270 đồng
5 Ống HDPE D500 PE100 PN16 45,4 mm 4.457.545 đồng/m 6 m/cây 26.745.270 đồng
6 Ống HDPE D500 PE100 PN20 55,8 mm 5.338.545 đồng/m 6 m/cây 32.031.270 đồng

D500 PE100 PN20 có thành ống dày 55,8 mm, là cấp áp lực cao nhất và có đơn giá lớn nhất trong nhóm D500 PE100.

4. Bảng giá ống nhựa HDPE D500 PE80

STT Chủng loại Cấp áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị cây 6 m
1 Ống HDPE D500 PE80 PN6 23,9 mm 2.382.202 đồng/m 6 m/cây 14.293.212 đồng
2 Ống HDPE D500 PE80 PN8 29,7 mm 3.027.091 đồng/m 6 m/cây 18.162.546 đồng
3 Ống HDPE D500 PE80 PN10 36,8 mm 3.609.429 đồng/m 6 m/cây 21.656.574 đồng
4 Ống HDPE D500 PE80 PN12.5 45,4 mm 4.341.222 đồng/m 6 m/cây 26.047.332 đồng
5 Ống HDPE D500 PE80 PN16 55,8 mm 5.342.091 đồng/m 6 m/cây 32.052.546 đồng

Các số liệu về vật liệu, PN, độ dày, đơn giá và quy cách 6 m/cây được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP. Đơn giá được tính theo mét và chưa bao gồm VAT.

Giá bán chính thức có thể thay đổi theo số lượng, địa điểm giao hàng, tiến độ cung cấp, phương án vận chuyển, phụ kiện đi kèm và chính sách thương mại tại thời điểm đặt mua.

5. Giá ống nhựa HDPE D500 bao nhiêu?

Theo bảng giá STP:

  • D500 PE100 có giá từ 1.967.909 đến 5.338.545 đồng/m.
  • D500 PE80 có giá từ 2.382.202 đến 5.342.091 đồng/m.
  • Một cây D500 PE100 dài 6 m có giá từ 11.807.454 đến 32.031.270 đồng.
  • Một cây D500 PE80 dài 6 m có giá từ 14.293.212 đến 32.052.546 đồng.

Mức giá giữa các chủng loại khác nhau do:

  • Cấp vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực danh nghĩa.
  • Độ dày thành ống.
  • Khối lượng nguyên liệu trên mỗi mét.
  • Tổng chiều dài đặt mua.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Điều kiện vận chuyển và nâng hạ.

Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên ghi đầy đủ:

Ống HDPE D500 PE100 PN10 – số lượng 300 mét – giao tại địa điểm cụ thể.

Chỉ ghi “ống D500” là chưa đủ để xác định đúng chủng loại và đơn giá.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

6. Đường kính trong gần đúng của ống D500

Đường kính trong có thể được ước tính theo công thức:

Đường kính trong gần đúng = 500 mm − 2 × độ dày thành ống

D500 PE100

Cấp PN Độ dày Đường kính trong gần đúng
PN6 19,1 mm 461,8 mm
PN8 23,9 mm 452,2 mm
PN10 29,7 mm 440,6 mm
PN12.5 36,8 mm 426,4 mm
PN16 45,4 mm 409,2 mm
PN20 55,8 mm 388,4 mm

D500 PE80

Cấp PN Độ dày Đường kính trong gần đúng
PN6 23,9 mm 452,2 mm
PN8 29,7 mm 440,6 mm
PN10 36,8 mm 426,4 mm
PN12.5 45,4 mm 409,2 mm
PN16 55,8 mm 388,4 mm

Các giá trị trên chỉ phục vụ tham khảo sơ bộ. Khi tính toán thủy lực, cần sử dụng kích thước, dung sai và tài liệu kỹ thuật chính thức của sản phẩm thực tế.

7. So sánh ống D500 PE100 và PE80

Cấp áp lực D500 PE100 D500 PE80
PN6 Dày 19,1 mm Dày 23,9 mm
PN8 Dày 23,9 mm Dày 29,7 mm
PN10 Dày 29,7 mm Dày 36,8 mm
PN12.5 Dày 36,8 mm Dày 45,4 mm
PN16 Dày 45,4 mm Dày 55,8 mm
PN20 Dày 55,8 mm Không thể hiện

Tại cùng một cấp PN, PE100 và PE80 có chiều dày khác nhau. Không nên kết luận loại có thành dày hơn luôn phù hợp hơn.

Việc lựa chọn phải căn cứ vào:

  • Vật liệu được chỉ định trong hồ sơ thiết kế.
  • Áp lực vận hành.
  • Lưu lượng cần truyền tải.
  • Đường kính thông thủy yêu cầu.
  • Nhiệt độ làm việc.
  • Chiều dài tuyến.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Phương pháp kết nối.
  • Yêu cầu thử áp và nghiệm thu.

Không nên tự ý thay PE100 bằng PE80 hoặc ngược lại khi chưa có sự xem xét của đơn vị thiết kế và chủ đầu tư.

8. Chênh lệch giá giữa các cấp PN của D500

Đối với đường kính D500, mỗi mức tăng độ dày đều làm giá trị một mét và một cây ống tăng đáng kể.

D500 PE100 Độ dày Giá mỗi mét Giá cây 6 m
PN6 19,1 mm 1.967.909 đồng 11.807.454 đồng
PN10 29,7 mm 3.026.455 đồng 18.158.730 đồng
PN16 45,4 mm 4.457.545 đồng 26.745.270 đồng
PN20 55,8 mm 5.338.545 đồng 32.031.270 đồng

Từ PN6 lên PN20:

  • Thành ống tăng thêm 36,7 mm.
  • Giá mỗi mét tăng 3.370.636 đồng.
  • Giá một cây 6 m tăng 20.223.816 đồng.

Với tuyến dài hàng trăm mét, chọn PN cao hơn mức thiết kế cần thiết có thể làm ngân sách tăng rất lớn.

9. Khi nào nên sử dụng ống HDPE D500?

D500 có thể được xem xét khi hệ thống cần tiết diện lớn hơn D450 hoặc hồ sơ kỹ thuật chỉ định đường kính ngoài 500 mm.

Một số phạm vi sử dụng tham khảo:

  • Tuyến truyền tải nước chính.
  • Đường ống từ trạm bơm đến bể chứa.
  • Mạng cấp nước khu đô thị.
  • Tuyến nước khu công nghiệp.
  • Cấp nước cho nhà máy.
  • Hệ thống thủy lợi.
  • Tuyến nước kỹ thuật lưu lượng lớn.
  • Hệ thống khai khoáng phù hợp.
  • Hệ thống nổi và mô-đun nhà nổi theo thiết kế.

Không nên lựa chọn D500 chỉ để dự phòng lưu lượng. Đường kính lớn hơn sẽ kéo theo chi phí ống, phụ kiện, thiết bị hàn, vận chuyển và lắp đặt cao hơn.

10. Ứng dụng của ống nhựa HDPE D500

10.1. Tuyến truyền tải nước sạch

Ống nhựa HDPE D500 có thể được sử dụng làm tuyến dẫn nước từ nguồn, trạm bơm hoặc bể chứa đến mạng lưới phân phối.

Phạm vi ứng dụng có thể gồm:

  • Khu đô thị.
  • Khu dân cư.
  • Khu công nghiệp.
  • Nhà máy.
  • Công trình công cộng.
  • Khu dịch vụ.
  • Vùng sản xuất tập trung.
  • Hệ thống nước ngoài nhà.

Từ tuyến D500, mạng lưới có thể giảm xuống D450, D400, D355 hoặc những kích thước nhỏ hơn.

10.2. Hệ thống cấp nước khu công nghiệp

D500 có thể được bố trí làm tuyến trục cấp nước cho nhiều nhà máy hoặc khu chức năng.

Tuyến có thể kết nối với:

  • Trạm bơm.
  • Bể chứa.
  • Đồng hồ tổng.
  • Van phân khu.
  • Các nhánh cấp nước.
  • Thiết bị cơ khí.
  • Đường ống bằng vật liệu khác.

Các vị trí lắp van và thiết bị thường cần đầu bích, mặt bích, gioăng và bu lông phù hợp.

10.3. Đường nước kỹ thuật trong nhà máy

Ống D500 có thể được xem xét cho:

  • Tuyến cấp nước sản xuất.
  • Hệ thống nước tuần hoàn.
  • Cấp nước vệ sinh công nghiệp.
  • Dẫn nước đến khu xử lý.
  • Tuyến rửa máy móc.
  • Cấp nước khu phụ trợ.
  • Hệ thống cấp nước dự phòng.

Trường hợp dẫn lưu chất khác nước, cần đánh giá khả năng tương thích của vật liệu, nhiệt độ, áp suất và mức độ mài mòn.

10.4. Hệ thống thủy lợi

D500 có thể làm tuyến dẫn nước từ hồ, kênh, bể hoặc trạm bơm đến các vùng sản xuất lớn.

Từ D500, nước có thể phân phối xuống:

  • D450.
  • D400.
  • D355.
  • D315.
  • D280.
  • Các tuyến tưới phun mưa.
  • Mạng tưới nhỏ giọt.

Đường kính và PN cần được lựa chọn dựa trên lưu lượng, chiều dài tuyến, vận tốc dòng chảy, chênh lệch cao độ và áp lực máy bơm.

10.5. Khai khoáng và vận chuyển hỗn hợp

Ống D500 có thể được xem xét cho một số tuyến khai khoáng, hút cát hoặc vận chuyển hỗn hợp rắn – lỏng khi được thiết kế phù hợp.

Các yếu tố cần đánh giá gồm:

  • Thành phần lưu chất.
  • Tỷ lệ và kích thước hạt rắn.
  • Vận tốc dòng chảy.
  • Mức độ mài mòn.
  • Áp lực máy bơm.
  • Bán kính chuyển hướng.
  • Phương án neo và cố định tuyến.

Không nên áp dụng trực tiếp thông số của tuyến cấp nước sạch cho hệ thống vận chuyển hỗn hợp có tính mài mòn.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

11. Ống HDPE D500 trong hệ thống nhà nổi

Tài liệu quy trình lắp ráp hệ thống nhà nổi của Viện Công nghệ Nuôi trồng Thủy sản STP sử dụng ống HDPE D500 làm cấu kiện tạo lực nổi chính trong một mô hình nghiên cứu.

Cấu hình ống nổi trong tài liệu gồm:

Hạng mục Thông số của mô hình
Vật liệu HDPE PE100 nguyên sinh
Đường kính ngoài D500
Cấp áp lực PN10
Độ dày thành ống 29,7 mm
Chiều dài 6 m hoặc 12 m
Phương pháp chế tạo Đùn ép liên tục
Phương thức tạo khoang nổi Hàn kín hai đầu
Phương thức liên kết Kết nối với gông HDPE thành mô-đun

Đây là thông số của mô hình nghiên cứu nhà nổi cụ thể, không phải cấu hình mặc định cho mọi dự án.

Khi thiết kế hệ nổi D500 cần tính đồng bộ:

  • Tổng tải trọng công trình.
  • Tải trọng sử dụng.
  • Số lượng ống nổi.
  • Khoảng cách giữa các ống.
  • Hệ gông liên kết.
  • Tấm sàn.
  • Kết cấu nhà phía trên.
  • Sóng, gió và dòng chảy.
  • Hệ thống neo.
  • Điều kiện hạ thủy.
  • Yêu cầu kiểm tra và bảo trì.

12. D500 dùng làm đường ống và hệ nổi khác nhau thế nào?

Tiêu chí Đường ống dẫn nước Ống sử dụng trong hệ nổi
Chức năng chính Truyền tải lưu chất Tạo lực nổi
Căn cứ chọn PN Áp lực vận hành Hồ sơ kết cấu và yêu cầu độ cứng
Trạng thái đầu ống Nối thành tuyến Có thể hàn kín hai đầu
Liên kết chính Phụ kiện, đầu bích, van Gông HDPE và kết cấu sàn
Kiểm tra Thử áp, độ kín, mối hàn Độ kín khoang nổi, kết cấu và hệ neo
Tải trọng cần tính Áp lực, lưu lượng Tải trọng bản thân, sử dụng và môi trường

Không nên lấy thông số đường ống dẫn nước áp dụng trực tiếp cho nhà nổi hoặc ngược lại.

13. Chọn cấp PN nào cho ống D500?

D500 PN6

Có thành ống mỏng nhất trong nhóm. Chỉ nên sử dụng khi áp lực thiết kế và điều kiện vận hành phù hợp.

D500 PN8

Có thể được xem xét cho một số tuyến chịu áp vừa phải. Cần kiểm tra áp lực bơm, cao độ và tổn thất toàn tuyến.

D500 PN10

D500 PE100 PN10 dày 29,7 mm, giá 3.026.455 đồng/m. Đây cũng là cấu hình được sử dụng trong mô hình nhà nổi nêu trong tài liệu kỹ thuật STP.

D500 PN12.5

D500 PE100 PN12.5 dày 36,8 mm. Sản phẩm có thể được lựa chọn khi thiết kế yêu cầu cấp chịu áp cao hơn PN10.

D500 PN16

D500 PE100 PN16 dày 45,4 mm, giá 4.457.545 đồng/m. Van và phụ kiện cần được lựa chọn đồng bộ theo cấp chịu áp.

D500 PN20

D500 PE100 PN20 dày 55,8 mm, giá 5.338.545 đồng/m. Bảng giá PE80 không thể hiện D500 PN20.

Cấp PN cần được xác định sau khi xem xét:

  • Áp lực máy bơm.
  • Áp lực tĩnh.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất dọc tuyến.
  • Tổn thất qua van và phụ kiện.
  • Khả năng tăng áp đột ngột.
  • Nhiệt độ vận hành.
  • Mục đích sử dụng làm đường ống hay kết cấu nổi.
  • Hệ số an toàn của công trình.

14. Phụ kiện thường dùng với ống D500

Một tuyến ống D500 có thể sử dụng:

  • Cút hoặc chếch hàn D500.
  • Tê đều D500.
  • Tê thu.
  • Đầu giảm.
  • Nắp bịt.
  • Đầu bích hàn.
  • Mặt bích.
  • Gioăng và bu lông.
  • Van khóa.
  • Phụ kiện chuyển D500 xuống D450, D400 hoặc D355.

Đối với hệ nổi, danh mục vật tư có thể bổ sung:

  • Nút bịt D500.
  • Gông HDPE D500.
  • Tấm đỡ sàn.
  • Tấm sàn composite.
  • Bản mã liên kết.
  • Bu lông.
  • Tai neo.
  • Hệ thống dây và khối neo.

Phụ kiện phải được lựa chọn đồng bộ với mục đích sử dụng và hồ sơ thiết kế.

15. Yêu cầu khi hàn ống HDPE D500

D500 là đường kính lớn nên cần máy hàn, thiết bị nâng hạ và mặt bằng thi công phù hợp.

Thiết bị cần chuẩn bị

  • Máy hàn có dải kẹp phù hợp D500.
  • Đĩa nhiệt hoạt động ổn định.
  • Dao bào đầu ống.
  • Thiết bị kê đỡ và căn chỉnh.
  • Nguồn điện phù hợp.
  • Thiết bị nâng hạ.
  • Dụng cụ đo kiểm.

Chuẩn bị đầu ống

Hai đầu ống cần được:

  • Làm sạch.
  • Bào phẳng.
  • Căn chỉnh đồng tâm.
  • Kiểm tra biến dạng.
  • Bảo vệ khỏi đất, cát và dầu mỡ.

D500 có độ dày từ 19,1 đến 55,8 mm nên không thể sử dụng một thông số hàn chung cho tất cả các cấp PN.

Trong tài liệu lắp ráp nhà nổi của STP, công đoạn hàn nút bịt D500 được thực hiện bằng hàn nhiệt đối đầu; mối hàn phải liên tục, đồng đều và không xuất hiện nứt, cháy nhựa hoặc lệch mép.

16. Cách tính số cây và dự toán chi phí

Ống D500 có quy cách 6 m/cây:

Số cây cần mua = Tổng chiều dài tuyến ÷ 6

Ví dụ dự toán

Công trình cần 300 m ống HDPE D500 PE100 PN10:

  • Đơn giá: 3.026.455 đồng/m.
  • Tổng chiều dài: 300 m.
  • Số lượng: 300 ÷ 6 = 50 cây.
  • Giá trị ống chưa VAT: 907.936.500 đồng.

Dự toán trên chưa bao gồm:

  • Thuế VAT.
  • Cút, tê và đầu giảm.
  • Van và đầu bích.
  • Mặt bích, gioăng, bu lông.
  • Chi phí vận chuyển.
  • Thiết bị nâng hạ.
  • Máy hàn và nhân công.
  • Đào, lấp và hoàn trả mặt bằng.
  • Thử áp và nghiệm thu.

Với hệ nổi, cần dự toán thêm gông, nút bịt, tấm sàn, bản mã, kết cấu chịu lực và hệ thống neo.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

17. Chi phí dễ bị bỏ sót với tuyến D500

Tổng ngân sách của tuyến D500 không chỉ gồm giá ống nhân với chiều dài.

Các khoản cần dự trù:

  • Hao hụt và đoạn cắt.
  • Số lượng mối hàn.
  • Cút và tê phân nhánh.
  • Đầu giảm.
  • Van phân khu.
  • Phương tiện vận chuyển.
  • Thiết bị nâng hạ.
  • Mặt bằng tập kết.
  • Máy hàn D500.
  • Nguồn điện thi công.
  • Nhân lực vận hành.
  • Thử áp.
  • Đào và hoàn trả rãnh.
  • Hồ sơ nghiệm thu.
  • Chi phí giao hàng nhiều đợt.

Đối với hệ nổi, cần bổ sung chi phí hàn kín đầu ống, thử độ kín, lắp gông và thi công hệ neo.

18. Kiểm tra ống D500 khi nhận hàng

Hạng mục Nội dung cần đối chiếu
Đường kính Đúng D500
Vật liệu Đúng PE100 hoặc PE80
Cấp áp lực Đúng PN theo đơn hàng
Độ dày Phù hợp với vật liệu và PN
Quy cách 6 mét/cây theo bảng giá
Ngoại quan Không nứt, bẹp hoặc có vết cắt sâu
Số lượng Đúng số cây và tổng chiều dài
Phụ kiện Đúng kích thước và cấp chịu áp
Hồ sơ Phù hợp yêu cầu của dự án

Các cây D500 có cùng đường kính ngoài nhưng độ dày và đơn giá rất khác nhau. Vì vậy, cần kiểm tra kỹ ký hiệu PE và PN trước khi thi công.

19. Vận chuyển và bảo quản ống D500

Ống D500 có kích thước, chiều dài và khối lượng lớn nên cần phương tiện vận chuyển và thiết bị nâng hạ phù hợp.

Một số lưu ý:

  • Xếp ống trên bề mặt ổn định.
  • Bố trí đủ điểm kê đỡ.
  • Cố định để hạn chế dịch chuyển.
  • Không ném ống từ trên cao.
  • Không kéo lê trên đá hoặc vật sắc.
  • Không sử dụng móc làm tổn thương thành ống.
  • Không để thiết bị nặng cán trực tiếp lên ống.
  • Tránh đặt gần nguồn nhiệt lớn.
  • Bảo vệ đầu ống khỏi đất và dị vật.
  • Kiểm tra lại ngoại quan trước khi hàn.

Với ống dùng làm hệ nổi, cần kiểm soát chặt các tổn thương có khả năng ảnh hưởng đến độ kín của khoang ống.

20. So sánh ống HDPE D500 và D450

Tiêu chí Ống HDPE D450 Ống HDPE D500
Đường kính ngoài 450 mm 500 mm
Quy cách 6 m/cây 6 m/cây
Tiết diện dòng chảy Nhỏ hơn Lớn hơn
Khả năng truyền tải Thấp hơn D500 Cao hơn D450
Ứng dụng hệ nổi Có thể theo thiết kế Có cấu hình trong tài liệu nhà nổi STP
Kích thước phụ kiện Nhỏ hơn Lớn hơn
Yêu cầu nâng hạ Thấp hơn Cao hơn
Chi phí đầu tư Thường thấp hơn Thường cao hơn

D500 phù hợp khi kết quả tính toán cho thấy D450 không đáp ứng lưu lượng, tổn thất áp suất hoặc yêu cầu tạo lực nổi.

D450 có thể tối ưu kinh phí hơn nếu vẫn đáp ứng đầy đủ hồ sơ thiết kế.

21. Câu hỏi thường gặp về ống nhựa HDPE D500

Ống HDPE D500 có phải là ống phi 500 không?

Có. Đây là tên gọi phổ biến của loại ống có đường kính ngoài danh nghĩa 500 mm.

Ống D500 dài bao nhiêu mét một cây?

Theo bảng giá STP, ống D500 có quy cách 6 mét/cây.

Giá ống nhựa HDPE D500 bao nhiêu một mét?

  • D500 PE100: từ 1.967.909 đến 5.338.545 đồng/m.
  • D500 PE80: từ 2.382.202 đến 5.342.091 đồng/m.

Giá chưa bao gồm VAT.

Một cây D500 PE100 PN10 giá bao nhiêu?

D500 PE100 PN10 có đơn giá 3.026.455 đồng/m, tương đương 18.158.730 đồng/cây 6 m, chưa VAT.

D500 PE100 PN10 dày bao nhiêu?

D500 PE100 PN10 có độ dày thành ống 29,7 mm.

D500 PE80 PN10 dày bao nhiêu?

D500 PE80 PN10 có độ dày thành ống 36,8 mm.

D500 PE100 PN16 giá bao nhiêu?

Sản phẩm có giá 4.457.545 đồng/m, tương đương 26.745.270 đồng/cây 6 m, chưa VAT.

Ống D500 có cấp PN20 không?

Có. D500 PE100 PN20 dày 55,8 mm, giá 5.338.545 đồng/m. Bảng giá PE80 không thể hiện PN20.

Ống D500 có dùng làm nhà nổi được không?

Có thể sử dụng trong hệ thống nổi khi được thiết kế đồng bộ. Một mô hình nghiên cứu của STP sử dụng ống D500 PE100 PN10, dày 29,7 mm, hàn kín hai đầu và liên kết bằng gông HDPE.

Nên chọn D450 hay D500?

D500 phù hợp khi cần tiết diện, khả năng truyền tải hoặc lực nổi lớn hơn. D450 có thể kinh tế hơn khi vẫn đáp ứng thiết kế.

22. Báo giá ống nhựa HDPE D500 tại STP Group

Ống nhựa HDPE D500 STP phù hợp với tuyến truyền tải nước, cấp nước công nghiệp, thủy lợi, khai khoáng, hệ thống nổi và hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản.

Để nhận báo giá chính xác, khách hàng cần cung cấp:

  • Vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng chiều dài hoặc số lượng cây.
  • Mục đích sử dụng.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Phương pháp kết nối.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Tiến độ cần hàng.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Đường kính ngoài (OD)500 mm
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Hàn điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m
Màu sắcĐen vạch xanh (mặc định) / Xanh
Xuất xứSTP Group, Việt Nam

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:

  • Email: info@stpgroup.com.vn
  • Địa chỉ: TT10 - 11, Khu đấu giá, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.