Ống HDPE trơn

Ống nhựa HDPE D180 STP: Bảng giá PE100, PE80 chi tiết

Mã SP: HDPE-D180
Giá: Liên hệ
Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (tùy chọn)
Đường kínhOD 180mm (D180)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m

✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí   ✓ Giao hàng toàn quốc   ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống

Ống nhựa HDPE D180 STP: Bảng giá, thông số và ứng dụng thực tế

Ống nhựa HDPE D180 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 180 mm, được sử dụng trong các hệ thống truyền tải và phân phối nước có lưu lượng tương đối lớn. Sản phẩm phù hợp với công trình cấp nước, tưới tiêu, hạ tầng đô thị, nhà máy, khu công nghiệp, trang trại và các tuyến đường ống kỹ thuật.

So với D160, ống D180 có đường kính lớn hơn, hỗ trợ tăng khả năng truyền dẫn và giảm tổn thất áp suất trong những điều kiện thiết kế phù hợp. Tuy nhiên, việc lựa chọn D180 phải dựa trên tính toán lưu lượng, vận tốc dòng chảy, chiều dài tuyến, chênh lệch cao độ và áp lực vận hành.

Theo bảng giá STP Group, ống HDPE D180 được cung cấp với hai cấp vật liệu PE100 và PE80. Sản phẩm có nhiều cấp áp lực từ PN6 đến PN20, độ dày từ 6,9 mm đến 20,1 mm và quy cách tiêu chuẩn 6 mét/cây.

Thông số và đơn giá trong bài được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP. Các nội dung về ứng dụng và lựa chọn sản phẩm mang tính hướng dẫn chung; phương án sử dụng chính thức cần tuân thủ hồ sơ thiết kế của công trình.

1. Ống nhựa HDPE D180 là gì?

Ống nhựa HDPE D180, còn được gọi là ống HDPE phi 180, là sản phẩm được sản xuất từ vật liệu polyethylene mật độ cao, có đường kính ngoài danh nghĩa 180 mm.

Tên một sản phẩm hoàn chỉnh thường bao gồm:

  • Đường kính ngoài: D180.
  • Cấp vật liệu: PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực: PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 hoặc PN20.
  • Độ dày thành ống.
  • Quy cách cung cấp: 6 mét/cây.

Ví dụ:

  • Ống HDPE D180 PE100 PN10.
  • Ống HDPE D180 PE100 PN16.
  • Ống HDPE D180 PE80 PN12.5.

D180 là đường kính ngoài, không phải đường kính trong của ống. Đường kính thông thủy thực tế phụ thuộc vào độ dày thành ống. Khi cấp PN tăng, thành ống dày hơn và đường kính trong giảm tương ứng.

2. Thông số kỹ thuật tổng quan

Hạng mục Thông số
Tên sản phẩm Ống nhựa HDPE D180
Tên gọi phổ biến Ống HDPE phi 180
Đường kính ngoài danh nghĩa 180 mm
Cấp vật liệu PE100, PE80
Dải áp lực PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20
Độ dày thành ống Từ 6,9 mm đến 20,1 mm
Đơn vị tính Mét
Quy cách 6 mét/cây
Phương pháp kết nối tham khảo Hàn đối đầu, phụ kiện hàn, đầu bích
Phạm vi ứng dụng Cấp nước, tưới tiêu, nhà máy, trang trại và hạ tầng kỹ thuật

Trong bảng giá STP:

  • D180 PE100 có đầy đủ các cấp từ PN6 đến PN20.
  • D180 PE80 có các cấp từ PN6 đến PN16.
  • Cấp PN20 chỉ được thể hiện đối với dòng PE100.

3. Bảng giá ống nhựa HDPE D180 PE100

STT Chủng loại Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 1 cây 6 m
1 Ống HDPE D180 PE100 PN6 6,9 mm 253.545 đồng/m 6 m/cây 1.521.270 đồng
2 Ống HDPE D180 PE100 PN8 8,6 mm 314.758 đồng/m 6 m/cây 1.888.548 đồng
3 Ống HDPE D180 PE100 PN10 10,7 mm 386.031 đồng/m 6 m/cây 2.316.186 đồng
4 Ống HDPE D180 PE100 PN12.5 13,3 mm 470.132 đồng/m 6 m/cây 2.820.792 đồng
5 Ống HDPE D180 PE100 PN16 16,4 mm 570.003 đồng/m 6 m/cây 3.420.018 đồng
6 Ống HDPE D180 PE100 PN20 20,1 mm 683.506 đồng/m 6 m/cây 4.101.036 đồng

Dòng D180 PE100 có nhiều lựa chọn về khả năng chịu áp. Trong đó, D180 PE100 PN20 có độ dày 20,1 mm và là cấp áp lực cao nhất được thể hiện trong bảng giá.

4. Bảng giá ống nhựa HDPE D180 PE80

STT Chủng loại Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 1 cây 6 m
1 Ống HDPE D180 PE80 PN6 8,6 mm 312.174 đồng/m 6 m/cây 1.873.044 đồng
2 Ống HDPE D180 PE80 PN8 10,7 mm 384.962 đồng/m 6 m/cây 2.309.772 đồng
3 Ống HDPE D180 PE80 PN10 13,3 mm 472.003 đồng/m 6 m/cây 2.832.018 đồng
4 Ống HDPE D180 PE80 PN12.5 16,4 mm 567.242 đồng/m 6 m/cây 3.403.452 đồng
5 Ống HDPE D180 PE80 PN16 20,1 mm 683.506 đồng/m 6 m/cây 4.101.036 đồng

Các mức giá trên được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP, tính theo mét và chưa bao gồm VAT. Giá trị một cây được tính bằng đơn giá mỗi mét nhân với chiều dài 6 mét. Giá bán chính thức có thể thay đổi theo số lượng, địa điểm giao hàng, vận chuyển và chính sách thương mại tại thời điểm đặt mua.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

5. Giá ống nhựa HDPE D180 bao nhiêu?

Theo bảng giá STP:

  • D180 PE100 có giá từ 253.545 đến 683.506 đồng/m.
  • D180 PE80 có giá từ 312.174 đến 683.506 đồng/m.
  • Một cây D180 PE100 dài 6 m có giá từ 1.521.270 đến 4.101.036 đồng.
  • Một cây D180 PE80 dài 6 m có giá từ 1.873.044 đến 4.101.036 đồng.

Giá ống nhựa HDPE D180 phụ thuộc vào những yếu tố chính sau:

Cấp vật liệu PE100 hoặc PE80

Tại cùng một cấp áp lực, PE100 và PE80 có độ dày khác nhau. Sự khác biệt về chiều dày và khối lượng vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá.

Cấp áp lực PN

Cấp PN càng cao thì thành ống càng dày và giá bán thường càng lớn.

Ví dụ đối với D180 PE100:

  • PN6 dày 6,9 mm.
  • PN10 dày 10,7 mm.
  • PN16 dày 16,4 mm.
  • PN20 dày 20,1 mm.

Khối lượng đặt hàng

Đơn hàng dự án hoặc mua số lượng lớn có thể áp dụng chính sách thương mại khác so với nhu cầu mua số lượng ít.

Vị trí giao hàng

Ống D180 có kích thước và khối lượng tương đối lớn. Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào tổng số cây, khoảng cách giao hàng, điều kiện đường vào và phương án nâng hạ.

Phụ kiện và thiết bị đi kèm

Tổng giá trị hệ thống còn có:

  • Cút và chếch hàn.
  • Tê đều, tê thu.
  • Đầu giảm.
  • Đầu bích.
  • Van và thiết bị.
  • Mặt bích, gioăng, bu lông.
  • Chi phí hàn nối.
  • Chi phí thử áp và nghiệm thu.

6. Khi nào nên sử dụng ống HDPE D180?

Ống D180 phù hợp khi tuyến cần truyền tải lưu lượng lớn hơn D140 hoặc D160, hoặc khi hồ sơ thiết kế quy định đường kính ngoài 180 mm.

Sản phẩm có thể được xem xét cho:

  • Tuyến truyền tải nước sạch.
  • Mạng lưới phân phối nước.
  • Đường ống chính của hệ thống tưới.
  • Cấp nước cho nhà máy.
  • Hệ thống nước khu công nghiệp.
  • Tuyến cấp nước trang trại.
  • Hệ thống nước trong khu đô thị.
  • Tuyến cấp và tuần hoàn nước phục vụ sản xuất.

Không nên tăng đường kính lên D180 chỉ để dự phòng. Đường kính lớn hơn có thể làm tăng chi phí đầu tư, phụ kiện và thi công. Việc lựa chọn cần được xác định bằng tính toán thủy lực.

7. Ứng dụng của ống nhựa HDPE D180

7.1. Tuyến truyền tải nước sạch

Ống nhựa HDPE D180 có thể được sử dụng làm đường dẫn nước từ nguồn, trạm bơm hoặc bể chứa đến khu vực phân phối.

Một số công trình có thể xem xét sử dụng gồm:

  • Khu dân cư.
  • Khu đô thị.
  • Trường học.
  • Bệnh viện.
  • Nhà máy.
  • Khu dịch vụ.
  • Công trình công cộng.
  • Khu sản xuất tập trung.

Từ tuyến D180, hệ thống có thể phân phối xuống D160, D140, D125 hoặc các kích thước nhỏ hơn.

7.2. Hệ thống cấp nước nhà máy

Trong nhà máy hoặc khu công nghiệp, D180 có thể đảm nhiệm vai trò tuyến cấp nước chính ngoài nhà.

Ứng dụng có thể gồm:

  • Dẫn nước từ mạng cấp chung.
  • Cấp nước từ bể chứa đến phân xưởng.
  • Phân phối nước đến nhiều khu sản xuất.
  • Cấp nước vệ sinh công nghiệp.
  • Cấp nước rửa thiết bị.
  • Cấp nước cho khu phụ trợ.
  • Cấp nước tưới cảnh quan.

Nếu sử dụng để dẫn lưu chất khác nước, cần kiểm tra nhiệt độ, áp suất và khả năng tương thích của vật liệu.

7.3. Đường ống chính cho hệ thống tưới

D180 có thể làm tuyến truyền tải nước từ hồ, bể chứa hoặc trạm bơm đến nhiều vùng tưới.

Từ tuyến chính, nước có thể được chia xuống:

  • D160.
  • D140.
  • D125.
  • D110.
  • D90.
  • Hệ thống tưới phun mưa.
  • Hệ thống tưới nhỏ giọt.

Cách tổ chức theo cấp đường kính giúp phân phối lưu lượng phù hợp và kiểm soát vận hành từng khu vực.

7.4. Tưới vùng cây công nghiệp

Ống HDPE phi 180 có thể được xem xét cho những vùng canh tác tập trung như:

  • Vùng trồng cà phê.
  • Khu trồng hồ tiêu.
  • Vườn sầu riêng.
  • Vùng cây ăn quả.
  • Vùng nguyên liệu.
  • Trang trại nông nghiệp công nghệ cao.
  • Khu sản xuất giống quy mô lớn.

Đối với địa hình có độ dốc, cần đặc biệt xem xét áp lực tại điểm thấp nhất và điểm cao nhất của tuyến.

7.5. Hệ thống tưới phun mưa lưu lượng lớn

D180 có thể cấp nước cho nhiều cụm béc phun mưa khi đáp ứng kết quả tính toán kỹ thuật.

Các dữ liệu cần xác định gồm:

  • Lưu lượng của từng béc.
  • Số béc hoạt động đồng thời.
  • Tổng lưu lượng hệ thống.
  • Áp lực tối thiểu tại đầu phun.
  • Chiều dài tuyến ống.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất qua van và phụ kiện.
  • Lưu lượng và cột áp máy bơm.

Không nên lựa chọn D180 chỉ dựa trên diện tích khu tưới mà không tính toán lưu lượng và áp lực.

7.6. Cấp nước cho trang trại chăn nuôi

Tại trang trại quy mô lớn, D180 có thể làm tuyến nước tổng trước khi chia thành các nhánh nhỏ hơn.

Sản phẩm có thể phục vụ:

  • Cấp nước cho máng uống.
  • Vệ sinh chuồng trại.
  • Cấp nước cho hệ thống phun sương.
  • Cấp nước làm mát.
  • Cấp nước cho khu sơ chế.
  • Dẫn nước đến khu xử lý.
  • Phân phối nước đến nhiều khu chuồng.

Nên bố trí van khóa theo từng khu vực để thuận tiện sửa chữa và bảo trì.

7.7. Hệ thống cảnh quan quy mô lớn

Ống D180 có thể được sử dụng làm tuyến cấp trung tâm cho hệ thống tưới tại:

  • Công viên.
  • Khu đô thị.
  • Khu nghỉ dưỡng.
  • Sân thể thao.
  • Dải cây xanh.
  • Khuôn viên nhà máy.
  • Vườn hoa và thảm cỏ.

Từ tuyến chính, nước được chia xuống các đường kính nhỏ hơn để cấp cho từng vùng tưới.

7.8. Nuôi trồng thủy sản

Trong khu nuôi trồng thủy sản, D180 có thể được xem xét cho các tuyến:

  • Cấp nước vào khu nuôi.
  • Phân phối nước giữa các bể.
  • Dẫn nước đến khu xử lý.
  • Đường nước vệ sinh.
  • Hệ thống tuần hoàn.
  • Tuyến nước phục vụ khu sơ chế.

Khi lắp đặt trong môi trường nước mặn, cần lựa chọn đồng bộ phụ kiện, van, gioăng, mặt bích và vật liệu bu lông.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

7.9. Cấp nước tạm tại công trường

D180 có thể được sử dụng trong một số hệ thống cấp nước tạm cần lưu lượng lớn:

  • Tưới đường hạn chế bụi.
  • Cấp nước cho trạm trộn.
  • Rửa xe và thiết bị.
  • Cấp nước phục vụ thi công.
  • Dẫn nước đến khu điều hành.
  • Cấp nước cho hoạt động san lấp.

Với tuyến sử dụng tạm thời, cần tính toán trước số lượng mối nối và phương án tháo dỡ.

8. Ưu điểm của ống nhựa HDPE D180

Khả năng truyền tải lưu lượng lớn

D180 có tiết diện lớn hơn D160 và D140, phù hợp với tuyến chính có nhu cầu truyền tải cao hơn.

Không bị gỉ như đường ống kim loại

Vật liệu HDPE không xảy ra hiện tượng gỉ sét như kim loại, phù hợp với tuyến chôn ngầm và môi trường đất ẩm.

Bề mặt trong hỗ trợ dòng chảy

Bề mặt trong tương đối nhẵn giúp hỗ trợ dòng chảy khi hệ thống được thiết kế và vận hành đúng yêu cầu.

Nhiều lựa chọn áp lực

D180 PE100 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20, giúp lựa chọn theo điều kiện vận hành của từng tuyến.

Phù hợp với mạng lưới phân nhánh

Từ tuyến D180, hệ thống có thể giảm xuống nhiều kích thước khác nhau để phân phối nước đến từng khu vực.

Phù hợp thi công bằng phương pháp hàn

Quy cách cây thẳng 6 mét thuận tiện cho việc hàn đối đầu, lắp phụ kiện hàn và kết nối đầu bích.

9. So sánh ống HDPE D180 PE100 và PE80

Cấp áp lực D180 PE100 D180 PE80
PN6 Dày 6,9 mm Dày 8,6 mm
PN8 Dày 8,6 mm Dày 10,7 mm
PN10 Dày 10,7 mm Dày 13,3 mm
PN12.5 Dày 13,3 mm Dày 16,4 mm
PN16 Dày 16,4 mm Dày 20,1 mm
PN20 Dày 20,1 mm Không thể hiện trong bảng giá

Tại cùng một cấp PN, PE100 và PE80 có chiều dày khác nhau. Vì vậy, không nên lựa chọn sản phẩm chỉ dựa trên thành ống dày hoặc mỏng.

Các tiêu chí cần xem xét gồm:

  • Cấp vật liệu trong thiết kế.
  • Cấp áp lực yêu cầu.
  • Lưu lượng vận hành.
  • Chiều dài tuyến.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Phương pháp kết nối.
  • Chủng loại phụ kiện.
  • Quy trình thử áp và nghiệm thu.

Việc thay đổi PE100 sang PE80 hoặc ngược lại cần được đơn vị thiết kế hoặc chủ đầu tư xem xét.

10. Cách lựa chọn cấp PN cho ống HDPE D180

D180 PN6

PN6 có thành ống mỏng nhất trong nhóm D180. Sản phẩm chỉ nên được lựa chọn khi hệ thống có áp lực thiết kế phù hợp.

D180 PN8

Có thể được xem xét cho một số tuyến cấp nước hoặc tưới tiêu có áp lực vừa phải và không có chênh lệch cao độ lớn.

D180 PN10

D180 PN10 thường được quan tâm trong hệ thống truyền tải, cấp nước và tưới tiêu. D180 PE100 PN10 dày 10,7 mm, trong khi PE80 PN10 dày 13,3 mm.

D180 PN12.5

Phù hợp với tuyến cần khả năng chịu áp cao hơn PN10 hoặc yêu cầu hệ số dự phòng lớn hơn.

D180 PN16

Có thể sử dụng cho hệ thống áp lực cao hơn, tuyến dài hoặc địa hình phức tạp khi hồ sơ thiết kế chỉ định.

D180 PN20

Theo bảng giá STP, D180 PN20 chỉ được thể hiện ở dòng PE100, có độ dày 20,1 mm.

Khi lựa chọn PN cần xem xét:

  • Áp lực máy bơm.
  • Áp lực tĩnh.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất trên đường ống.
  • Tổn thất qua van và phụ kiện.
  • Lưu lượng vận hành.
  • Hiện tượng tăng áp đột ngột.
  • Nhiệt độ làm việc.
  • Hệ số an toàn.

11. Phương pháp kết nối ống HDPE D180

Hàn đối đầu

Hàn đối đầu thường được sử dụng cho các tuyến ống HDPE dạng cây. Hai đầu ống được làm sạch, căn chỉnh, gia nhiệt và ép nối theo quy trình kỹ thuật.

Chất lượng mối hàn phụ thuộc vào:

  • Độ sạch của đầu ống.
  • Độ đồng tâm.
  • Nhiệt độ gia nhiệt.
  • Thời gian gia nhiệt.
  • Áp lực ép.
  • Thời gian làm nguội.
  • Tình trạng thiết bị hàn.
  • Tay nghề người thực hiện.

Phụ kiện hàn

Tuyến D180 có thể sử dụng:

  • Cút hàn.
  • Chếch hàn.
  • Tê đều.
  • Tê thu.
  • Đầu giảm.
  • Nắp bịt.
  • Đầu bích.

Phụ kiện phải đúng kích thước và phù hợp với cấp chịu áp của tuyến.

Kết nối đầu bích

Đầu bích thường được bố trí tại vị trí:

  • Lắp van.
  • Kết nối máy bơm.
  • Lắp đồng hồ.
  • Kết nối thiết bị cơ khí.
  • Chuyển sang đường ống vật liệu khác.
  • Tạo điểm tháo lắp phục vụ bảo trì.

12. Phụ kiện thường dùng với ống D180

Một hệ thống D180 có thể cần:

  • Chếch hàn D180.
  • Cút hàn D180.
  • Tê đều D180.
  • Tê thu.
  • Đầu giảm.
  • Nắp bịt.
  • Đầu bích.
  • Mặt bích, gioăng và bu lông.
  • Van khóa.
  • Phụ kiện chuyển từ D180 xuống D160, D140 hoặc D125.

Chi phí phụ kiện cần được tính ngay từ giai đoạn dự toán, đặc biệt với tuyến có nhiều điểm chuyển hướng hoặc phân nhánh.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

13. Tiêu chuẩn và hồ sơ chất lượng

Bảng giá ống HDPE STP thể hiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn gồm:

  • ISO 9001:2015.
  • DIN 8074:2011-12.
  • DIN 8075:2011-12.
  • ISO 4427-2:2019.
  • QCVN 16:2023/BXD.
  • QCVN 12-1:2011/BYT.

Phạm vi áp dụng cụ thể cần được đối chiếu với hồ sơ của lô sản phẩm và yêu cầu của từng công trình.

Khi mua hàng cho dự án, khách hàng nên kiểm tra:

  • Phiếu xuất xưởng.
  • Hồ sơ chất lượng.
  • Tài liệu kỹ thuật.
  • Thông tin lô sản xuất.
  • Kết quả thử nghiệm theo yêu cầu.
  • Chứng từ giao nhận.
  • Hồ sơ chứng nhận hoặc hợp quy nếu dự án yêu cầu.

14. Cách tính số lượng và dự toán chi phí

Ống D180 có quy cách 6 mét/cây:

Số cây cần mua = Tổng chiều dài tuyến ÷ 6

Nếu kết quả không phải số nguyên, cần làm tròn hoặc lập phương án cắt phù hợp với bản vẽ thi công.

Ví dụ dự toán

Công trình cần 600 mét ống HDPE D180 PE100 PN10:

  • Tổng chiều dài: 600 m.
  • Quy cách: 6 m/cây.
  • Số lượng: 100 cây.
  • Đơn giá: 386.031 đồng/m.
  • Giá trị ống chưa VAT: 231.618.600 đồng.

Dự toán trên chưa bao gồm:

  • Thuế VAT.
  • Phụ kiện và van.
  • Thiết bị cơ khí.
  • Chi phí vận chuyển.
  • Nhân công và thiết bị hàn.
  • Đào, lấp và hoàn trả rãnh.
  • Thử áp và nghiệm thu.

15. Kiểm tra ống D180 khi nhận hàng

Hạng mục Nội dung cần đối chiếu
Kích thước Đúng D180
Vật liệu Đúng PE100 hoặc PE80
Cấp áp lực Đúng PN theo đơn hàng
Độ dày Phù hợp với vật liệu và cấp PN
Chiều dài 6 mét/cây
Ngoại quan Không nứt, bẹp, biến dạng hoặc có vết cắt sâu
Số lượng Đúng số cây và tổng chiều dài
Phụ kiện Đúng kích thước và khả năng chịu áp
Hồ sơ Phù hợp yêu cầu của công trình

Không nên đưa sản phẩm vào thi công trước khi hoàn thành việc kiểm tra chủng loại và hồ sơ lô hàng.

16. Lưu ý khi vận chuyển và bảo quản

Ống D180 dạng cây cần được vận chuyển bằng phương tiện có chiều dài và tải trọng phù hợp.

Quá trình bốc xếp cần chú ý:

  • Xếp ống trên bề mặt bằng phẳng.
  • Bố trí điểm kê hợp lý.
  • Cố định để tránh dịch chuyển.
  • Không ném ống từ trên cao.
  • Không kéo lê qua đá hoặc vật sắc.
  • Không dùng móc kim loại tác động trực tiếp lên thành ống.
  • Không để thiết bị nặng cán lên ống.
  • Tránh đặt gần nguồn nhiệt cao.
  • Kiểm tra ngoại quan trước khi thi công.

Các cây ống bị nứt, bẹp, biến dạng hoặc có vết cắt sâu cần được đánh giá trước khi đưa vào sử dụng.

17. So sánh ống HDPE D180 và D160

Tiêu chí Ống HDPE D160 Ống HDPE D180
Đường kính ngoài 160 mm 180 mm
Quy cách 6 m/cây 6 m/cây
Khả năng truyền tải Thấp hơn D180 Cao hơn D160
Vai trò tham khảo Tuyến chính quy mô phù hợp Tuyến truyền tải cần lưu lượng lớn hơn
Kích thước phụ kiện Nhỏ hơn Lớn hơn
Chi phí đầu tư Thường thấp hơn Thường cao hơn

D180 phù hợp khi lưu lượng thiết kế lớn hơn khả năng đáp ứng của D160 hoặc khi hồ sơ kỹ thuật quy định đường kính 180 mm.

D160 có thể tối ưu chi phí hơn nếu vẫn đáp ứng yêu cầu về lưu lượng, áp lực và tốc độ dòng chảy.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

18. Câu hỏi thường gặp về ống nhựa HDPE D180

Ống HDPE D180 có phải là ống phi 180 không?

Có. Ống HDPE D180 thường được gọi là ống HDPE phi 180, có đường kính ngoài danh nghĩa 180 mm.

Ống D180 dài bao nhiêu mét một cây?

Theo bảng giá STP, ống D180 có quy cách 6 mét/cây.

Giá ống nhựa HDPE D180 bao nhiêu một mét?

  • D180 PE100 có giá từ 253.545 đến 683.506 đồng/m.
  • D180 PE80 có giá từ 312.174 đến 683.506 đồng/m.

Đơn giá chưa bao gồm VAT.

Giá một cây ống HDPE D180 là bao nhiêu?

  • D180 PE100: từ 1.521.270 đến 4.101.036 đồng/cây.
  • D180 PE80: từ 1.873.044 đến 4.101.036 đồng/cây.

Ống HDPE D180 PN10 dày bao nhiêu?

  • D180 PE100 PN10 dày 10,7 mm.
  • D180 PE80 PN10 dày 13,3 mm.

Ống HDPE D180 PN16 dày bao nhiêu?

  • D180 PE100 PN16 dày 16,4 mm.
  • D180 PE80 PN16 dày 20,1 mm.

Ống D180 có cấp PN20 không?

Có. D180 PE100 PN20 có độ dày 20,1 mm và đơn giá 683.506 đồng/m. Bảng giá PE80 không thể hiện D180 PN20.

D180 được cung cấp dạng cây hay dạng cuộn?

Theo bảng giá STP, ống D180 được cung cấp theo quy cách cây thẳng dài 6 mét.

Ống D180 có sử dụng làm tuyến tưới chính được không?

Có thể sử dụng khi lưu lượng, áp lực và quy mô hệ thống phù hợp. Đường kính và cấp PN cần được xác định bằng tính toán thủy lực.

Nên chọn ống D180 PE100 hay PE80?

Cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế, cấp áp lực, phương pháp kết nối, phụ kiện và yêu cầu nghiệm thu, không nên chỉ dựa vào giá hoặc độ dày thành ống.

19. Báo giá ống nhựa HDPE D180 tại STP Group

Ống nhựa HDPE D180 STP phù hợp với các tuyến cấp nước, truyền tải nước, hệ thống tưới, nhà máy, khu công nghiệp, trang trại và công trình hạ tầng kỹ thuật.

Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:

  • Cấp vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng chiều dài tuyến.
  • Số lượng cây.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Phương pháp kết nối.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Tiến độ cần hàng.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Đường kính ngoài (OD)180 mm
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Hàn điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m
Màu sắcĐen vạch xanh (mặc định) / Xanh
Xuất xứSTP Group, Việt Nam

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:

  • Email: info@stpgroup.com.vn
  • Địa chỉ: TT10 - 11, Khu đấu giá, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.