Ống HDPE trơn

Ống nhựa HDPE D315 STP: Bảng giá PE100, PE80 và ứng dụng

Mã SP: HDPE-D315
Giá: Liên hệ
Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (tùy chọn)
Đường kínhOD 315mm (D315)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m

✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí   ✓ Giao hàng toàn quốc   ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống

Ống nhựa HDPE D315 STP: Bảng giá và giải pháp cho cấp nước, nuôi biển

Ống nhựa HDPE D315 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 315 mm, được sử dụng trong các tuyến truyền tải nước, hệ thống cấp nước công nghiệp, thủy lợi, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản và nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật có nhu cầu lưu lượng lớn.

D315 cũng là một trong những kích thước được quan tâm trong thiết kế khung lồng HDPE nuôi biển. Vì vậy, ngoài khả năng làm đường ống dẫn nước, sản phẩm còn có thể tham gia vào các kết cấu nổi chuyên dụng khi được thiết kế đồng bộ với gông, trụ đứng, tay vịn và hệ thống neo.

Theo bảng giá STP Group, ống HDPE D315 được cung cấp dưới dạng cây thẳng dài 6 mét, gồm hai dòng vật liệu PE100 và PE80. Tùy chủng loại, sản phẩm có cấp áp lực từ PN6 đến PN20, độ dày thành ống từ 12,1 mm đến 35,2 mm.

1. Thông tin tổng quan về ống HDPE D315

Tiêu chí Thông số
Tên sản phẩm Ống nhựa HDPE D315
Tên gọi phổ biến Ống HDPE phi 315
Đường kính ngoài 315 mm
Cấp vật liệu PE100, PE80
Cấp áp lực PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20
Độ dày thành ống Từ 12,1 mm đến 35,2 mm
Đơn vị tính Mét
Quy cách cung cấp 6 mét/cây
Phương pháp kết nối Hàn đối đầu, phụ kiện hàn, đầu bích
Nhóm ứng dụng Cấp nước, công nghiệp, thủy lợi, nuôi biển và hạ tầng kỹ thuật

Trong bảng giá STP:

  • D315 PE100 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20.
  • D315 PE80 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5 và PN16.
  • Dòng PE80 không thể hiện cấp D315 PN20.

2. Ống nhựa HDPE D315 là gì?

Ống nhựa HDPE D315, còn gọi là ống HDPE phi 315, là sản phẩm được sản xuất từ polyethylene mật độ cao, có đường kính ngoài danh nghĩa 315 mm.

Tên sản phẩm thường được xác định theo cấu trúc:

D315 + vật liệu + cấp áp lực

Ví dụ:

  • Ống HDPE D315 PE100 PN10.
  • Ống HDPE D315 PE100 PN16.
  • Ống HDPE D315 PE80 PN12.5.

Trong đó:

  • D315: đường kính ngoài 315 mm.
  • PE100 hoặc PE80: cấp vật liệu.
  • PN: cấp áp lực danh nghĩa.
  • Độ dày: chiều dày thành ống tương ứng với vật liệu và cấp PN.
  • Quy cách: 6 mét/cây theo bảng giá STP.

D315 không phải đường kính trong của ống. Đường kính thông thủy thực tế phụ thuộc vào độ dày thành ống.

Cùng là D315, sản phẩm PN20 có thành dày hơn PN10 nên đường kính bên trong nhỏ hơn, khối lượng lớn hơn và giá thành cao hơn.

3. Bảng giá ống nhựa HDPE D315 PE100

STT Chủng loại Cấp áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị cây 6 m
1 Ống HDPE D315 PE100 PN6 12,1 mm 789.091 đồng/m 6 m/cây 4.734.546 đồng
2 Ống HDPE D315 PE100 PN8 15,0 mm 962.806 đồng/m 6 m/cây 5.776.836 đồng
3 Ống HDPE D315 PE100 PN10 18,7 mm 1.168.872 đồng/m 6 m/cây 7.013.232 đồng
4 Ống HDPE D315 PE100 PN12.5 23,2 mm 1.448.818 đồng/m 6 m/cây 8.692.908 đồng
5 Ống HDPE D315 PE100 PN16 28,6 mm 1.749.545 đồng/m 6 m/cây 10.497.270 đồng
6 Ống HDPE D315 PE100 PN20 35,2 mm 2.112.727 đồng/m 6 m/cây 12.676.362 đồng

D315 PE100 có đầy đủ sáu cấp áp lực. Trong đó, PN20 dày 35,2 mm và là cấp cao nhất được thể hiện trong bảng giá đối với kích thước D315.

4. Bảng giá ống nhựa HDPE D315 PE80

STT Chủng loại Cấp áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị cây 6 m
1 Ống HDPE D315 PE80 PN6 15,0 mm 965.909 đồng/m 6 m/cây 5.795.454 đồng
2 Ống HDPE D315 PE80 PN8 18,7 mm 1.203.545 đồng/m 6 m/cây 7.221.270 đồng
3 Ống HDPE D315 PE80 PN10 23,2 mm 1.453.091 đồng/m 6 m/cây 8.718.546 đồng
4 Ống HDPE D315 PE80 PN12.5 28,6 mm 1.749.545 đồng/m 6 m/cây 10.497.270 đồng
5 Ống HDPE D315 PE80 PN16 35,2 mm 2.112.727 đồng/m 6 m/cây 12.676.362 đồng

Các thông số về cấp vật liệu, PN, độ dày, quy cách và đơn giá được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP. Đơn giá tính theo mét và chưa bao gồm VAT.

Giá bán chính thức có thể thay đổi theo khối lượng, địa điểm giao hàng, phụ kiện đi kèm, tiến độ cung cấp và chính sách thương mại tại thời điểm đặt mua.

5. Giá ống nhựa HDPE D315 bao nhiêu?

Theo bảng giá STP được cung cấp:

  • D315 PE100 có giá từ 789.091 đến 2.112.727 đồng/m.
  • D315 PE80 có giá từ 965.909 đến 2.112.727 đồng/m.
  • Một cây D315 PE100 dài 6 m có giá từ 4.734.546 đến 12.676.362 đồng.
  • Một cây D315 PE80 dài 6 m có giá từ 5.795.454 đến 12.676.362 đồng.

Khi yêu cầu báo giá, khách hàng cần ghi rõ:

  • D315 PE100 hay PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng số mét hoặc số cây.
  • Mục đích sử dụng.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng.

Chỉ ghi “ống nhựa HDPE D315” là chưa đủ để xác định đúng sản phẩm và tổng chi phí.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

6. Đường kính trong gần đúng của D315

Đường kính trong có thể được ước tính theo công thức:

Đường kính trong gần đúng = 315 mm − 2 × độ dày thành ống

D315 PE100

Cấp PN Độ dày Đường kính trong gần đúng
PN6 12,1 mm 290,8 mm
PN8 15,0 mm 285,0 mm
PN10 18,7 mm 277,6 mm
PN12.5 23,2 mm 268,6 mm
PN16 28,6 mm 257,8 mm
PN20 35,2 mm 244,6 mm

D315 PE80

Cấp PN Độ dày Đường kính trong gần đúng
PN6 15,0 mm 285,0 mm
PN8 18,7 mm 277,6 mm
PN10 23,2 mm 268,6 mm
PN12.5 28,6 mm 257,8 mm
PN16 35,2 mm 244,6 mm

Các giá trị trên chỉ mang tính tính toán sơ bộ. Khi thiết kế thủy lực hoặc nghiệm thu, cần sử dụng thông số và dung sai trong hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm thực tế.

7. Ba nhóm ứng dụng chính của ống HDPE D315

Ống D315 có thể được chia thành ba nhóm ứng dụng nổi bật:

Nhóm ứng dụng Vai trò của D315
Truyền tải nước Tuyến chính dẫn nước có lưu lượng lớn
Công nghiệp, thủy lợi Đường ống từ nguồn, trạm bơm hoặc bể chứa
Nuôi biển Khung lồng, kết cấu nổi hoặc tuyến cấp nước chuyên dụng

Việc lựa chọn vật liệu và cấp PN cho từng nhóm ứng dụng không giống nhau. Đường ống chịu áp cần tính toán theo áp lực vận hành, trong khi ống dùng làm khung lồng phải được tính theo tải trọng nổi, điều kiện sóng gió, liên kết gông và hệ neo.

8. Ứng dụng D315 trong hệ thống cấp nước

Ống nhựa HDPE D315 có thể làm tuyến dẫn nước từ nguồn, trạm bơm hoặc bể chứa đến mạng lưới phân phối.

Một số phạm vi ứng dụng tham khảo:

  • Khu đô thị.
  • Khu dân cư.
  • Nhà máy.
  • Khu công nghiệp.
  • Khu dịch vụ.
  • Công trình công cộng.
  • Vùng sản xuất tập trung.
  • Hệ thống nước ngoài nhà.

Từ tuyến D315, nước có thể được phân phối xuống:

  • D280.
  • D250.
  • D225.
  • D200.
  • D180.
  • Các đường kính nhỏ hơn theo từng nhánh.

Khi thiết kế cần xác định lưu lượng giờ lớn nhất, áp lực đầu tuyến, áp lực cuối tuyến, chiều dài và chênh lệch cao độ.

9. Ứng dụng trong thủy lợi và tưới tiêu

D315 có thể được sử dụng làm tuyến chính dẫn nước từ hồ, kênh, bể hoặc trạm bơm đến các vùng tưới.

Sản phẩm phù hợp để xem xét cho:

  • Vùng cây công nghiệp.
  • Khu trồng cây ăn quả.
  • Vùng nguyên liệu.
  • Trang trại nông nghiệp công nghệ cao.
  • Hệ thống tưới phun mưa.
  • Tuyến cấp nước cho nhà màng.
  • Hệ thống cấp nước trang trại.

Từ D315, hệ thống có thể phân nhánh sang D280, D250, D225, D200 hoặc các kích thước nhỏ hơn.

Đường kính cuối cùng cần được xác định bằng tính toán thủy lực, không nên chỉ dựa vào tổng diện tích khu tưới.

10. Ống HDPE D315 trong khung lồng nuôi biển

D315 là kích thước có tính ứng dụng rõ rệt trong hệ thống lồng HDPE nuôi biển.

Theo tài liệu quy trình của STP, nhóm khung lồng PE100 có thể sử dụng ống D315 với cấp tối thiểu PN10. Cấu hình tham khảo đối với D315 gồm:

  • Sử dụng hai ống khung chính trở lên.
  • Chu vi lồng đề xuất khoảng 60–100 m.
  • Cạnh lớn nhất của hình đa giác nhỏ hơn 25 m.
  • Khoảng cách giữa các gông khoảng 2 m.
  • Khoảng cách giữa hai ống khung khoảng 720 mm.
  • Ống khung D315 PN10 có kích thước thành ống 315 × 18,7 mm.

Các thông số trên thuộc cấu hình tham khảo trong tài liệu kỹ thuật lồng nuôi biển của STP, không phải quy định áp dụng tự động cho mọi công trình.

Khi thiết kế lồng D315, cần tính đồng bộ:

  • Chu vi và hình dạng lồng.
  • Số lượng ống khung.
  • Khoảng cách gông.
  • Khối lượng lưới.
  • Sinh vật bám trên lưới.
  • Sàn thao tác.
  • Dòng chảy và sóng.
  • Tải trọng vận hành.
  • Hệ thống neo.
  • Vị trí lắp đặt ngoài biển.

Đối với kết cấu nổi, cấp PN còn liên quan đến độ dày và độ cứng của ống, không nên hiểu đơn giản như áp lực vận hành của đường ống dẫn nước.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

11. D315 PE100 và PE80 khác nhau như thế nào?

Cấp áp lực D315 PE100 D315 PE80
PN6 Dày 12,1 mm Dày 15,0 mm
PN8 Dày 15,0 mm Dày 18,7 mm
PN10 Dày 18,7 mm Dày 23,2 mm
PN12.5 Dày 23,2 mm Dày 28,6 mm
PN16 Dày 28,6 mm Dày 35,2 mm
PN20 Dày 35,2 mm Không thể hiện

Tại cùng cấp PN, PE100 và PE80 có độ dày khác nhau. Không nên đánh giá loại nào tốt hơn chỉ dựa trên thành ống dày hay mỏng.

Việc lựa chọn cần dựa vào:

  • Cấp vật liệu trong hồ sơ thiết kế.
  • Mục đích sử dụng.
  • Áp lực vận hành.
  • Đường kính thông thủy.
  • Phương pháp hàn.
  • Phụ kiện đi kèm.
  • Tiêu chí nghiệm thu.
  • Yêu cầu của chủ đầu tư.

Không nên tự ý thay PE100 bằng PE80 hoặc ngược lại khi hồ sơ đã chỉ định vật liệu.

12. Cách lựa chọn cấp PN cho ống D315

D315 PN6

PN6 có thành ống mỏng nhất trong nhóm. Chỉ nên lựa chọn khi áp lực thiết kế và điều kiện vận hành phù hợp.

D315 PN8

Có thể được xem xét cho một số hệ thống chịu áp vừa phải. Cần kiểm tra áp lực máy bơm và chênh lệch cao độ.

D315 PN10

D315 PE100 PN10 dày 18,7 mm. Đây cũng là cấu hình tối thiểu được tài liệu kỹ thuật STP đề cập khi sử dụng D315 làm ống khung lồng nuôi biển.

D315 PN12.5

Phù hợp khi hệ thống cần thành ống dày hơn PN10 hoặc yêu cầu chịu áp, độ cứng và dự phòng lớn hơn theo thiết kế.

D315 PN16

D315 PE100 PN16 dày 28,6 mm. Sản phẩm có thể được lựa chọn cho tuyến áp lực cao hơn hoặc kết cấu chuyên dụng khi hồ sơ kỹ thuật yêu cầu.

D315 PN20

PN20 chỉ được thể hiện ở dòng PE100, có độ dày 35,2 mm và đơn giá 2.112.727 đồng/m.

Cấp PN cuối cùng cần xem xét đồng thời:

  • Áp lực đầu bơm.
  • Áp lực tĩnh.
  • Chênh lệch địa hình.
  • Tổn thất trên tuyến.
  • Tăng áp khi đóng mở van.
  • Nhiệt độ vận hành.
  • Mục đích dùng làm ống dẫn hay kết cấu nổi.
  • Hệ số an toàn của công trình.

13. Phụ kiện thường dùng với ống HDPE D315

Một hệ thống D315 có thể sử dụng:

  • Cút hàn D315.
  • Chếch hàn D315.
  • Tê đều D315.
  • Tê thu.
  • Đầu giảm.
  • Nắp bịt hàn.
  • Đầu bích hàn.
  • Mặt bích.
  • Gioăng và bu lông.
  • Van khóa.
  • Phụ kiện chuyển D315 xuống D280, D250 hoặc D225.

Đối với khung lồng nuôi biển, hệ thống còn có thể cần:

  • Gông HDPE.
  • Trụ đứng.
  • Ống tay vịn.
  • Chốt gông.
  • Cùm neo.
  • Sàn thao tác.
  • Hệ thống neo giữ.

Phụ kiện phải được lựa chọn đồng bộ với đường kính, cấp vật liệu, độ dày và điều kiện khai thác.

14. Thi công hàn ống D315 cần lưu ý gì?

D315 có kích thước và độ dày lớn nên cần máy hàn có dải kẹp và công suất phù hợp.

Trước khi hàn cần chuẩn bị:

  • Máy hàn đối đầu phù hợp D315.
  • Đĩa nhiệt hoạt động ổn định.
  • Dao bào đầu ống.
  • Nguồn điện.
  • Thiết bị kê đỡ.
  • Phương tiện nâng hạ.
  • Dụng cụ đo và căn chỉnh.

Hai đầu ống cần được:

  • Làm sạch.
  • Bào phẳng.
  • Căn chỉnh đồng tâm.
  • Kiểm tra biến dạng.
  • Bảo vệ khỏi đất, cát và dầu mỡ.

D315 có độ dày từ 12,1 đến 35,2 mm nên không thể áp dụng một thời gian gia nhiệt hoặc áp lực ép chung cho tất cả các cấp PN.

Thông số hàn cần tuân theo quy trình kỹ thuật tương ứng với vật liệu và độ dày thực tế.

15. Cách dự toán số cây và giá trị ống D315

Với quy cách 6 m/cây:

Số cây cần mua = Tổng chiều dài tuyến ÷ 6

Ví dụ dự toán

Công trình cần 300 mét ống HDPE D315 PE100 PN10:

  • Đơn giá: 1.168.872 đồng/m.
  • Tổng chiều dài: 300 m.
  • Số lượng: 300 ÷ 6 = 50 cây.
  • Giá trị ống chưa VAT: 350.661.600 đồng.

Chi phí trên chưa bao gồm:

  • Thuế VAT.
  • Cút, tê và đầu giảm.
  • Van và đầu bích.
  • Vận chuyển.
  • Thiết bị nâng hạ.
  • Máy hàn và nhân công.
  • Đào, lấp và hoàn trả mặt bằng.
  • Thử áp và nghiệm thu.

Đối với khung lồng nuôi biển, dự toán cần bổ sung gông, trụ đứng, tay vịn, sàn thao tác, hệ neo và chi phí lắp ráp.

16. Kiểm tra ống D315 khi nhận hàng

Hạng mục Nội dung cần đối chiếu
Đường kính Đúng D315
Vật liệu Đúng PE100 hoặc PE80
Cấp áp lực Đúng PN theo đơn đặt hàng
Độ dày Phù hợp vật liệu và cấp PN
Quy cách 6 mét/cây
Ngoại quan Không nứt, bẹp hoặc có vết cắt sâu
Số lượng Đúng tổng số cây và số mét
Phụ kiện Đúng kích thước và cấp chịu áp
Hồ sơ Phù hợp yêu cầu của công trình

Cần kiểm tra kỹ ký hiệu PE và PN vì tất cả các cây đều có đường kính ngoài 315 mm nhưng chiều dày và giá trị khác nhau.

17. Vận chuyển và bảo quản ống D315

Ống D315 có kích thước và khối lượng lớn, cần sử dụng phương tiện vận chuyển và thiết bị nâng hạ phù hợp.

Một số lưu ý:

  • Xếp ống trên bề mặt ổn định.
  • Bố trí đủ điểm kê đỡ.
  • Cố định để hạn chế dịch chuyển.
  • Không ném ống từ trên cao.
  • Không kéo lê trên đá hoặc vật sắc.
  • Không dùng móc kim loại làm hỏng thành ống.
  • Không để thiết bị nặng cán trực tiếp lên ống.
  • Không đặt gần nguồn nhiệt lớn.
  • Bảo vệ đầu ống khỏi đất và dị vật.
  • Kiểm tra ngoại quan trước khi hàn.

Với ống dùng làm kết cấu nổi, cần hạn chế các vết cắt hoặc tổn thương có thể ảnh hưởng đến khả năng làm kín của khoang ống.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

18. So sánh ống HDPE D315 và D280

Tiêu chí Ống HDPE D280 Ống HDPE D315
Đường kính ngoài 280 mm 315 mm
Quy cách 6 m/cây 6 m/cây
Tiết diện dòng chảy Nhỏ hơn Lớn hơn
Khả năng truyền tải Thấp hơn D315 Cao hơn D280
Ứng dụng lồng nuôi biển Có thể sử dụng Có tính ứng dụng rõ rệt hơn
Thiết bị nâng hạ Yêu cầu thấp hơn Yêu cầu cao hơn
Giá thành Thường thấp hơn Thường cao hơn

D315 phù hợp khi tính toán yêu cầu tiết diện lớn hơn D280 hoặc công trình sử dụng kích thước này cho khung lồng và kết cấu nổi.

D280 có thể tối ưu kinh phí hơn nếu vẫn đáp ứng lưu lượng, áp lực hoặc tải trọng thiết kế.

19. Câu hỏi thường gặp về ống nhựa HDPE D315

Ống HDPE D315 có phải là ống phi 315 không?

Có. Đây là tên gọi phổ biến của sản phẩm có đường kính ngoài danh nghĩa 315 mm.

Ống D315 dài bao nhiêu mét một cây?

Theo bảng giá STP, sản phẩm được cung cấp theo quy cách 6 mét/cây.

Giá ống nhựa HDPE D315 bao nhiêu một mét?

  • PE100: từ 789.091 đến 2.112.727 đồng/m.
  • PE80: từ 965.909 đến 2.112.727 đồng/m.

Giá chưa bao gồm VAT.

Một cây D315 PE100 PN10 giá bao nhiêu?

Sản phẩm có đơn giá 1.168.872 đồng/m, tương đương 7.013.232 đồng/cây 6 m, chưa VAT.

D315 PE100 PN10 dày bao nhiêu?

D315 PE100 PN10 có độ dày thành ống 18,7 mm.

D315 PE80 PN10 dày bao nhiêu?

D315 PE80 PN10 có độ dày 23,2 mm.

D315 PE100 PN16 có giá bao nhiêu?

Sản phẩm có đơn giá 1.749.545 đồng/m, tương đương 10.497.270 đồng/cây 6 m, chưa VAT.

D315 có PN20 không?

Có. D315 PE100 PN20 dày 35,2 mm. Bảng giá PE80 không thể hiện cấp PN20.

Ống D315 có dùng làm lồng nuôi biển được không?

Có thể sử dụng D315 PE100 trong khung lồng nuôi biển khi được thiết kế đồng bộ. Tài liệu kỹ thuật STP đề cập cấu hình D315 từ PN10 trở lên cho hệ thống khung lồng.

Nên chọn D280 hay D315?

D315 phù hợp khi cần tiết diện, lưu lượng hoặc khả năng nâng nổi lớn hơn. D280 có thể kinh tế hơn nếu vẫn đáp ứng thiết kế.

20. Báo giá ống nhựa HDPE D315 tại STP Group

Ống nhựa HDPE D315 STP phù hợp với các tuyến truyền tải nước, cấp nước công nghiệp, thủy lợi, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản và hệ thống lồng nuôi biển.

Để nhận báo giá chính xác, khách hàng cần cung cấp:

  • Cấp vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng chiều dài hoặc số lượng cây.
  • Mục đích sử dụng.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Tiến độ cần hàng.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Đường kính ngoài (OD)315 mm
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Hàn điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m
Màu sắcĐen vạch xanh (mặc định) / Xanh
Xuất xứSTP Group, Việt Nam

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:

  • Email: info@stpgroup.com.vn
  • Địa chỉ: TT10 - 11, Khu đấu giá, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.