Ống HDPE trơn
Ống nhựa HDPE D710 STP: Bảng giá PE100, PE80 chi tiết
- Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
- Áp lựcPN6 – PN20 (tùy chọn)
- Đường kínhOD 710mm (D710)
| Vật liệu | PE100 / PE80 (tùy chọn) |
|---|---|
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (tùy chọn) |
| Đường kính | OD 315mm (D315) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Điện trở |
| Quy cách | Cây 6m / 9m / 12m |
✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí ✓ Giao hàng toàn quốc ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống
Ống nhựa HDPE D315 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 315 mm, được sử dụng trong các tuyến truyền tải nước, hệ thống cấp nước công nghiệp, thủy lợi, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản và nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật có nhu cầu lưu lượng lớn.
D315 cũng là một trong những kích thước được quan tâm trong thiết kế khung lồng HDPE nuôi biển. Vì vậy, ngoài khả năng làm đường ống dẫn nước, sản phẩm còn có thể tham gia vào các kết cấu nổi chuyên dụng khi được thiết kế đồng bộ với gông, trụ đứng, tay vịn và hệ thống neo.
Theo bảng giá STP Group, ống HDPE D315 được cung cấp dưới dạng cây thẳng dài 6 mét, gồm hai dòng vật liệu PE100 và PE80. Tùy chủng loại, sản phẩm có cấp áp lực từ PN6 đến PN20, độ dày thành ống từ 12,1 mm đến 35,2 mm.
| Tiêu chí | Thông số |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Ống nhựa HDPE D315 |
| Tên gọi phổ biến | Ống HDPE phi 315 |
| Đường kính ngoài | 315 mm |
| Cấp vật liệu | PE100, PE80 |
| Cấp áp lực | PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 |
| Độ dày thành ống | Từ 12,1 mm đến 35,2 mm |
| Đơn vị tính | Mét |
| Quy cách cung cấp | 6 mét/cây |
| Phương pháp kết nối | Hàn đối đầu, phụ kiện hàn, đầu bích |
| Nhóm ứng dụng | Cấp nước, công nghiệp, thủy lợi, nuôi biển và hạ tầng kỹ thuật |
Trong bảng giá STP:
Ống nhựa HDPE D315, còn gọi là ống HDPE phi 315, là sản phẩm được sản xuất từ polyethylene mật độ cao, có đường kính ngoài danh nghĩa 315 mm.
Tên sản phẩm thường được xác định theo cấu trúc:
D315 + vật liệu + cấp áp lực
Ví dụ:
Trong đó:
D315 không phải đường kính trong của ống. Đường kính thông thủy thực tế phụ thuộc vào độ dày thành ống.
Cùng là D315, sản phẩm PN20 có thành dày hơn PN10 nên đường kính bên trong nhỏ hơn, khối lượng lớn hơn và giá thành cao hơn.

| STT | Chủng loại | Cấp áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị cây 6 m |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D315 PE100 | PN6 | 12,1 mm | 789.091 đồng/m | 6 m/cây | 4.734.546 đồng |
| 2 | Ống HDPE D315 PE100 | PN8 | 15,0 mm | 962.806 đồng/m | 6 m/cây | 5.776.836 đồng |
| 3 | Ống HDPE D315 PE100 | PN10 | 18,7 mm | 1.168.872 đồng/m | 6 m/cây | 7.013.232 đồng |
| 4 | Ống HDPE D315 PE100 | PN12.5 | 23,2 mm | 1.448.818 đồng/m | 6 m/cây | 8.692.908 đồng |
| 5 | Ống HDPE D315 PE100 | PN16 | 28,6 mm | 1.749.545 đồng/m | 6 m/cây | 10.497.270 đồng |
| 6 | Ống HDPE D315 PE100 | PN20 | 35,2 mm | 2.112.727 đồng/m | 6 m/cây | 12.676.362 đồng |
D315 PE100 có đầy đủ sáu cấp áp lực. Trong đó, PN20 dày 35,2 mm và là cấp cao nhất được thể hiện trong bảng giá đối với kích thước D315.
| STT | Chủng loại | Cấp áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị cây 6 m |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D315 PE80 | PN6 | 15,0 mm | 965.909 đồng/m | 6 m/cây | 5.795.454 đồng |
| 2 | Ống HDPE D315 PE80 | PN8 | 18,7 mm | 1.203.545 đồng/m | 6 m/cây | 7.221.270 đồng |
| 3 | Ống HDPE D315 PE80 | PN10 | 23,2 mm | 1.453.091 đồng/m | 6 m/cây | 8.718.546 đồng |
| 4 | Ống HDPE D315 PE80 | PN12.5 | 28,6 mm | 1.749.545 đồng/m | 6 m/cây | 10.497.270 đồng |
| 5 | Ống HDPE D315 PE80 | PN16 | 35,2 mm | 2.112.727 đồng/m | 6 m/cây | 12.676.362 đồng |
Các thông số về cấp vật liệu, PN, độ dày, quy cách và đơn giá được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP. Đơn giá tính theo mét và chưa bao gồm VAT.
Giá bán chính thức có thể thay đổi theo khối lượng, địa điểm giao hàng, phụ kiện đi kèm, tiến độ cung cấp và chính sách thương mại tại thời điểm đặt mua.
Theo bảng giá STP được cung cấp:
Khi yêu cầu báo giá, khách hàng cần ghi rõ:
Chỉ ghi “ống nhựa HDPE D315” là chưa đủ để xác định đúng sản phẩm và tổng chi phí.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021
Đường kính trong có thể được ước tính theo công thức:
Đường kính trong gần đúng = 315 mm − 2 × độ dày thành ống
| Cấp PN | Độ dày | Đường kính trong gần đúng |
|---|---|---|
| PN6 | 12,1 mm | 290,8 mm |
| PN8 | 15,0 mm | 285,0 mm |
| PN10 | 18,7 mm | 277,6 mm |
| PN12.5 | 23,2 mm | 268,6 mm |
| PN16 | 28,6 mm | 257,8 mm |
| PN20 | 35,2 mm | 244,6 mm |
| Cấp PN | Độ dày | Đường kính trong gần đúng |
|---|---|---|
| PN6 | 15,0 mm | 285,0 mm |
| PN8 | 18,7 mm | 277,6 mm |
| PN10 | 23,2 mm | 268,6 mm |
| PN12.5 | 28,6 mm | 257,8 mm |
| PN16 | 35,2 mm | 244,6 mm |
Các giá trị trên chỉ mang tính tính toán sơ bộ. Khi thiết kế thủy lực hoặc nghiệm thu, cần sử dụng thông số và dung sai trong hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm thực tế.
Ống D315 có thể được chia thành ba nhóm ứng dụng nổi bật:
| Nhóm ứng dụng | Vai trò của D315 |
|---|---|
| Truyền tải nước | Tuyến chính dẫn nước có lưu lượng lớn |
| Công nghiệp, thủy lợi | Đường ống từ nguồn, trạm bơm hoặc bể chứa |
| Nuôi biển | Khung lồng, kết cấu nổi hoặc tuyến cấp nước chuyên dụng |
Việc lựa chọn vật liệu và cấp PN cho từng nhóm ứng dụng không giống nhau. Đường ống chịu áp cần tính toán theo áp lực vận hành, trong khi ống dùng làm khung lồng phải được tính theo tải trọng nổi, điều kiện sóng gió, liên kết gông và hệ neo.
Ống nhựa HDPE D315 có thể làm tuyến dẫn nước từ nguồn, trạm bơm hoặc bể chứa đến mạng lưới phân phối.
Một số phạm vi ứng dụng tham khảo:
Từ tuyến D315, nước có thể được phân phối xuống:
Khi thiết kế cần xác định lưu lượng giờ lớn nhất, áp lực đầu tuyến, áp lực cuối tuyến, chiều dài và chênh lệch cao độ.
D315 có thể được sử dụng làm tuyến chính dẫn nước từ hồ, kênh, bể hoặc trạm bơm đến các vùng tưới.
Sản phẩm phù hợp để xem xét cho:
Từ D315, hệ thống có thể phân nhánh sang D280, D250, D225, D200 hoặc các kích thước nhỏ hơn.
Đường kính cuối cùng cần được xác định bằng tính toán thủy lực, không nên chỉ dựa vào tổng diện tích khu tưới.
D315 là kích thước có tính ứng dụng rõ rệt trong hệ thống lồng HDPE nuôi biển.
Theo tài liệu quy trình của STP, nhóm khung lồng PE100 có thể sử dụng ống D315 với cấp tối thiểu PN10. Cấu hình tham khảo đối với D315 gồm:
Các thông số trên thuộc cấu hình tham khảo trong tài liệu kỹ thuật lồng nuôi biển của STP, không phải quy định áp dụng tự động cho mọi công trình.
Khi thiết kế lồng D315, cần tính đồng bộ:
Đối với kết cấu nổi, cấp PN còn liên quan đến độ dày và độ cứng của ống, không nên hiểu đơn giản như áp lực vận hành của đường ống dẫn nước.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021
| Cấp áp lực | D315 PE100 | D315 PE80 |
|---|---|---|
| PN6 | Dày 12,1 mm | Dày 15,0 mm |
| PN8 | Dày 15,0 mm | Dày 18,7 mm |
| PN10 | Dày 18,7 mm | Dày 23,2 mm |
| PN12.5 | Dày 23,2 mm | Dày 28,6 mm |
| PN16 | Dày 28,6 mm | Dày 35,2 mm |
| PN20 | Dày 35,2 mm | Không thể hiện |
Tại cùng cấp PN, PE100 và PE80 có độ dày khác nhau. Không nên đánh giá loại nào tốt hơn chỉ dựa trên thành ống dày hay mỏng.
Việc lựa chọn cần dựa vào:
Không nên tự ý thay PE100 bằng PE80 hoặc ngược lại khi hồ sơ đã chỉ định vật liệu.
PN6 có thành ống mỏng nhất trong nhóm. Chỉ nên lựa chọn khi áp lực thiết kế và điều kiện vận hành phù hợp.
Có thể được xem xét cho một số hệ thống chịu áp vừa phải. Cần kiểm tra áp lực máy bơm và chênh lệch cao độ.
D315 PE100 PN10 dày 18,7 mm. Đây cũng là cấu hình tối thiểu được tài liệu kỹ thuật STP đề cập khi sử dụng D315 làm ống khung lồng nuôi biển.
Phù hợp khi hệ thống cần thành ống dày hơn PN10 hoặc yêu cầu chịu áp, độ cứng và dự phòng lớn hơn theo thiết kế.
D315 PE100 PN16 dày 28,6 mm. Sản phẩm có thể được lựa chọn cho tuyến áp lực cao hơn hoặc kết cấu chuyên dụng khi hồ sơ kỹ thuật yêu cầu.
PN20 chỉ được thể hiện ở dòng PE100, có độ dày 35,2 mm và đơn giá 2.112.727 đồng/m.
Cấp PN cuối cùng cần xem xét đồng thời:
Một hệ thống D315 có thể sử dụng:
Đối với khung lồng nuôi biển, hệ thống còn có thể cần:
Phụ kiện phải được lựa chọn đồng bộ với đường kính, cấp vật liệu, độ dày và điều kiện khai thác.
D315 có kích thước và độ dày lớn nên cần máy hàn có dải kẹp và công suất phù hợp.
Trước khi hàn cần chuẩn bị:
Hai đầu ống cần được:
D315 có độ dày từ 12,1 đến 35,2 mm nên không thể áp dụng một thời gian gia nhiệt hoặc áp lực ép chung cho tất cả các cấp PN.
Thông số hàn cần tuân theo quy trình kỹ thuật tương ứng với vật liệu và độ dày thực tế.
Với quy cách 6 m/cây:
Số cây cần mua = Tổng chiều dài tuyến ÷ 6
Công trình cần 300 mét ống HDPE D315 PE100 PN10:
Chi phí trên chưa bao gồm:
Đối với khung lồng nuôi biển, dự toán cần bổ sung gông, trụ đứng, tay vịn, sàn thao tác, hệ neo và chi phí lắp ráp.
| Hạng mục | Nội dung cần đối chiếu |
|---|---|
| Đường kính | Đúng D315 |
| Vật liệu | Đúng PE100 hoặc PE80 |
| Cấp áp lực | Đúng PN theo đơn đặt hàng |
| Độ dày | Phù hợp vật liệu và cấp PN |
| Quy cách | 6 mét/cây |
| Ngoại quan | Không nứt, bẹp hoặc có vết cắt sâu |
| Số lượng | Đúng tổng số cây và số mét |
| Phụ kiện | Đúng kích thước và cấp chịu áp |
| Hồ sơ | Phù hợp yêu cầu của công trình |
Cần kiểm tra kỹ ký hiệu PE và PN vì tất cả các cây đều có đường kính ngoài 315 mm nhưng chiều dày và giá trị khác nhau.
Ống D315 có kích thước và khối lượng lớn, cần sử dụng phương tiện vận chuyển và thiết bị nâng hạ phù hợp.
Một số lưu ý:
Với ống dùng làm kết cấu nổi, cần hạn chế các vết cắt hoặc tổn thương có thể ảnh hưởng đến khả năng làm kín của khoang ống.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021
| Tiêu chí | Ống HDPE D280 | Ống HDPE D315 |
|---|---|---|
| Đường kính ngoài | 280 mm | 315 mm |
| Quy cách | 6 m/cây | 6 m/cây |
| Tiết diện dòng chảy | Nhỏ hơn | Lớn hơn |
| Khả năng truyền tải | Thấp hơn D315 | Cao hơn D280 |
| Ứng dụng lồng nuôi biển | Có thể sử dụng | Có tính ứng dụng rõ rệt hơn |
| Thiết bị nâng hạ | Yêu cầu thấp hơn | Yêu cầu cao hơn |
| Giá thành | Thường thấp hơn | Thường cao hơn |
D315 phù hợp khi tính toán yêu cầu tiết diện lớn hơn D280 hoặc công trình sử dụng kích thước này cho khung lồng và kết cấu nổi.
D280 có thể tối ưu kinh phí hơn nếu vẫn đáp ứng lưu lượng, áp lực hoặc tải trọng thiết kế.
Có. Đây là tên gọi phổ biến của sản phẩm có đường kính ngoài danh nghĩa 315 mm.
Theo bảng giá STP, sản phẩm được cung cấp theo quy cách 6 mét/cây.
Giá chưa bao gồm VAT.
Sản phẩm có đơn giá 1.168.872 đồng/m, tương đương 7.013.232 đồng/cây 6 m, chưa VAT.
D315 PE100 PN10 có độ dày thành ống 18,7 mm.
D315 PE80 PN10 có độ dày 23,2 mm.
Sản phẩm có đơn giá 1.749.545 đồng/m, tương đương 10.497.270 đồng/cây 6 m, chưa VAT.
Có. D315 PE100 PN20 dày 35,2 mm. Bảng giá PE80 không thể hiện cấp PN20.
Có thể sử dụng D315 PE100 trong khung lồng nuôi biển khi được thiết kế đồng bộ. Tài liệu kỹ thuật STP đề cập cấu hình D315 từ PN10 trở lên cho hệ thống khung lồng.
D315 phù hợp khi cần tiết diện, lưu lượng hoặc khả năng nâng nổi lớn hơn. D280 có thể kinh tế hơn nếu vẫn đáp ứng thiết kế.
Ống nhựa HDPE D315 STP phù hợp với các tuyến truyền tải nước, cấp nước công nghiệp, thủy lợi, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản và hệ thống lồng nuôi biển.
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng cần cung cấp:
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | PE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng) |
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Đường kính ngoài (OD) | 315 mm |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Hàn điện trở |
| Quy cách | Cây 6m / 9m / 12m |
| Màu sắc | Đen vạch xanh (mặc định) / Xanh |
| Xuất xứ | STP Group, Việt Nam |
Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:
STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
