Ống HDPE trơn
Ống nhựa HDPE D225 STP: Bảng giá, thông số và ứng dụng
- Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
- Áp lựcPN6 – PN20 (tùy chọn)
- Đường kínhOD 225mm (D225)
| Vật liệu | PE100 / PE80 (tùy chọn) |
|---|---|
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (tùy chọn) |
| Đường kính | OD 125mm (D125) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Điện trở |
| Quy cách | Cây 6m / 9m / 12m |
✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí ✓ Giao hàng toàn quốc ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống
Ống nhựa HDPE D125 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 125 mm, thường được sử dụng cho các tuyến cấp nước, tưới tiêu, hạ tầng kỹ thuật, nhà máy, trang trại và hệ thống phân phối nước cần lưu lượng tương đối lớn.
So với D90 hoặc D110, kích thước D125 có tiết diện lớn hơn, phù hợp làm đường ống chính hoặc tuyến truyền tải trước khi phân nhánh xuống các đường kính nhỏ hơn. Sản phẩm trong bảng giá STP được cung cấp theo quy cách 6 mét/cây, thuận tiện cho việc bố trí tuyến thẳng, hàn nối và kết nối với van hoặc thiết bị cơ khí.
STP Group cung cấp ống HDPE D125 với hai cấp vật liệu PE100 và PE80. Mỗi loại có nhiều cấp áp lực và độ dày khác nhau, giúp chủ đầu tư lựa chọn theo đúng yêu cầu thiết kế của công trình.
Ống nhựa HDPE D125, còn được gọi là ống HDPE phi 125, là sản phẩm được sản xuất từ vật liệu polyethylene mật độ cao, có đường kính ngoài danh nghĩa 125 mm.
Tên sản phẩm thường được thể hiện theo cấu trúc:
Đường kính + cấp vật liệu + cấp áp lực
Ví dụ:
Trong đó:
D125 không phải là đường kính trong của ống. Đường kính thông thủy thực tế sẽ thay đổi theo độ dày thành ống. Cùng kích thước D125, ống có cấp PN cao hơn thường có thành dày hơn và đường kính trong nhỏ hơn.

| Tiêu chí | Thông số |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Ống nhựa HDPE D125 |
| Tên gọi phổ biến | Ống HDPE phi 125 |
| Đường kính ngoài danh nghĩa | 125 mm |
| Cấp vật liệu | PE100, PE80 |
| Cấp áp lực | PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 |
| Độ dày thành ống | Từ 4,8 mm đến 14,0 mm |
| Đơn vị tính | Mét |
| Quy cách | 6 mét/cây |
| Hình thức kết nối phổ biến | Hàn hoặc kết nối đầu bích theo thiết kế |
| Nhóm ứng dụng | Cấp nước, tưới tiêu, nhà máy, trang trại và hạ tầng kỹ thuật |
Theo bảng giá STP:
| STT | Chủng loại | Áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị 1 cây 6 m |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D125 PE100 | PN6 | 4,8 mm | 123.302 đồng/m | 6 m/cây | 739.812 đồng |
| 2 | Ống HDPE D125 PE100 | PN8 | 6,0 mm | 152.880 đồng/m | 6 m/cây | 917.280 đồng |
| 3 | Ống HDPE D125 PE100 | PN10 | 7,4 mm | 186.912 đồng/m | 6 m/cây | 1.121.472 đồng |
| 4 | Ống HDPE D125 PE100 | PN12.5 | 9,2 mm | 227.806 đồng/m | 6 m/cây | 1.366.836 đồng |
| 5 | Ống HDPE D125 PE100 | PN16 | 11,4 mm | 276.360 đồng/m | 6 m/cây | 1.658.160 đồng |
| 6 | Ống HDPE D125 PE100 | PN20 | 14,0 mm | 329.548 đồng/m | 6 m/cây | 1.977.288 đồng |
Dòng PE100 có đầy đủ sáu cấp áp lực. Trong đó, D125 PE100 PN20 có thành ống dày 14,0 mm và là sản phẩm có cấp áp lực cao nhất trong nhóm D125 PE100.
| STT | Chủng loại | Áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị 1 cây 6 m |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D125 PE80 | PN6 | 6,0 mm | 151.989 đồng/m | 6 m/cây | 911.934 đồng |
| 2 | Ống HDPE D125 PE80 | PN8 | 7,4 mm | 185.577 đồng/m | 6 m/cây | 1.113.462 đồng |
| 3 | Ống HDPE D125 PE80 | PN10 | 9,2 mm | 228.251 đồng/m | 6 m/cây | 1.369.506 đồng |
| 4 | Ống HDPE D125 PE80 | PN12.5 | 11,4 mm | 275.826 đồng/m | 6 m/cây | 1.654.956 đồng |
| 5 | Ống HDPE D125 PE80 | PN16 | 14,0 mm | 329.814 đồng/m | 6 m/cây | 1.978.884 đồng |
Đơn giá trên được tổng hợp theo bảng giá ống HDPE STP, tính theo mét và chưa bao gồm VAT. Giá trị một cây được tính bằng đơn giá một mét nhân với chiều dài 6 mét. Giá bán chính thức có thể thay đổi theo số lượng, địa điểm giao hàng, chi phí vận chuyển và chính sách thương mại tại thời điểm đặt mua.
Theo bảng giá:
Giá ống HDPE D125 phụ thuộc vào bốn nhóm yếu tố chính.
PE100 và PE80 có chiều dày khác nhau tại cùng một cấp áp lực. Vì vậy, đơn giá của hai nhóm sản phẩm cũng không giống nhau.
Cấp PN càng cao thì thành ống càng dày, lượng vật liệu sử dụng càng lớn và giá sản phẩm thường tăng tương ứng.
Đơn hàng dự án, số lượng lớn hoặc đặt đồng bộ ống và phụ kiện có thể áp dụng chính sách giá khác với đơn hàng nhỏ.
Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào:
D125 phù hợp khi hệ thống cần lưu lượng lớn hơn khả năng đáp ứng của D90 hoặc D110, hoặc khi hồ sơ thiết kế chỉ định đường kính ngoài 125 mm.
Ống nhựa HDPE D125 có thể được lựa chọn cho:
Không nên tự động tăng kích thước từ D110 lên D125 chỉ để dự phòng. Đường kính lớn hơn làm tăng chi phí ống, phụ kiện, vận chuyển và thi công. Việc lựa chọn cần dựa trên tính toán lưu lượng và tổn thất áp suất.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
Ống nhựa HDPE D125 có thể được sử dụng làm tuyến cấp nước hoặc phân phối nước ngoài nhà cho:
Tuyến D125 thường dẫn nước từ bể chứa, trạm bơm hoặc mạng cấp nước chính đến các nhánh phân phối nhỏ hơn.
Việc lựa chọn cấp PN phải căn cứ vào áp lực thiết kế, chênh lệch cao độ và lưu lượng sử dụng tại thời điểm cao nhất.
Trong nông nghiệp, D125 có thể làm tuyến truyền tải chính cho khu vực tưới có diện tích lớn hoặc có nhiều phân vùng.
Từ đường ống D125, nước có thể được chia xuống:
Cách tổ chức mạng lưới theo cấp đường kính giúp phân phối nước hợp lý hơn và thuận tiện khi vận hành từng vùng tưới.
Ống HDPE phi 125 có thể được xem xét cho:
Đối với địa hình có độ dốc, cần tính toán áp lực tại điểm cao nhất và thấp nhất của tuyến. Chênh lệch cao độ lớn có thể làm áp lực phân bố không đồng đều.
D125 có thể làm tuyến cấp chính cho nhiều cụm béc phun mưa khi hệ thống được thiết kế phù hợp.
Những thông số cần xác định gồm:
Không nên chỉ dựa vào diện tích khu tưới để lựa chọn đường kính ống.
Tại trang trại có nhiều khu chuồng, D125 có thể đóng vai trò là tuyến nước tổng trước khi chia thành các đường ống nhỏ hơn.
Các ứng dụng gồm:
Việc bố trí van khóa theo từng khu giúp thuận tiện bảo dưỡng và hạn chế phải dừng toàn bộ hệ thống khi có sự cố.
Ống nhựa HDPE D125 có thể được sử dụng trong hệ thống nước ngoài nhà tại:
Nếu sử dụng để dẫn lưu chất khác nước, đơn vị thiết kế cần đánh giá nhiệt độ, áp suất và khả năng tương thích của vật liệu với lưu chất.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
D125 có thể làm tuyến cấp trung tâm cho:
Từ tuyến chính, nước được chia xuống nhiều đường ống nhỏ hơn để cấp đến từng vùng tưới.
Trong khu nuôi trồng thủy sản, ống HDPE D125 có thể được xem xét cho các tuyến:
Khi lắp đặt trong môi trường nước mặn, cần lựa chọn đồng bộ van, phụ kiện, bu lông và giải pháp cố định phù hợp.
D125 có thể được sử dụng cho các nhu cầu cấp nước tạm cần lưu lượng lớn:
Do sản phẩm có quy cách 6 m/cây, cần dự trù số lượng mối nối và phương án tháo dỡ nếu đây là hệ thống tạm thời.
| Cấp áp lực | D125 PE100 | D125 PE80 |
|---|---|---|
| PN6 | Dày 4,8 mm | Dày 6,0 mm |
| PN8 | Dày 6,0 mm | Dày 7,4 mm |
| PN10 | Dày 7,4 mm | Dày 9,2 mm |
| PN12.5 | Dày 9,2 mm | Dày 11,4 mm |
| PN16 | Dày 11,4 mm | Dày 14,0 mm |
| PN20 | Dày 14,0 mm | Không thể hiện trong bảng giá |
Tại cùng một cấp PN, PE100 và PE80 có chiều dày khác nhau. Tuy nhiên, không nên lựa chọn sản phẩm chỉ dựa trên độ dày hoặc đơn giá.
Cần căn cứ vào:
Khi hồ sơ đã chỉ định PE100 hoặc PE80, việc thay đổi vật liệu cần có sự chấp thuận của đơn vị thiết kế và chủ đầu tư.
PN6 có thành ống mỏng nhất trong nhóm. Sản phẩm chỉ nên được lựa chọn khi hệ thống có áp lực thiết kế phù hợp.
Có thể được sử dụng cho một số tuyến tưới hoặc cấp nước có áp lực vừa phải, nhưng cần kiểm tra chênh lệch địa hình và áp lực máy bơm.
Đây là cấp được quan tâm trong nhiều hệ thống cấp và phân phối nước. D125 PE100 PN10 dày 7,4 mm, trong khi PE80 PN10 dày 9,2 mm.
Phù hợp với công trình cần khả năng chịu áp cao hơn PN10 hoặc yêu cầu hệ số dự phòng lớn hơn.
Có thể sử dụng cho tuyến có áp lực cao, đường ống dài hoặc điều kiện địa hình phức tạp khi hồ sơ thiết kế yêu cầu.
Theo bảng giá STP, D125 PN20 chỉ được thể hiện đối với dòng PE100, có độ dày 14,0 mm.
Cấp PN cuối cùng phải được xác định sau khi xem xét:
Hàn đối đầu là phương án thường được xem xét cho các tuyến HDPE dạng cây. Hai đầu ống được căn chỉnh, gia nhiệt và ép nối theo quy trình kỹ thuật.
Chất lượng mối hàn phụ thuộc vào:
Các loại cút, tê, chếch, đầu giảm hoặc đầu bích có thể được kết nối theo giải pháp hàn phù hợp với hồ sơ thiết kế.
Đầu bích thường được bố trí tại vị trí kết nối với:
Toàn bộ phụ kiện và thiết bị phải phù hợp với cấp áp lực của tuyến.
Một tuyến D125 có thể sử dụng:
Khi lập dự toán cần tính đầy đủ số lượng phụ kiện, bởi chi phí hệ thống không chỉ bao gồm giá ống.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
Khi nhận ống nhựa HDPE D125 tại công trình, đơn vị thi công nên kiểm tra:
| Hạng mục | Nội dung đối chiếu |
|---|---|
| Kích thước | Đúng D125 |
| Cấp vật liệu | Đúng PE100 hoặc PE80 |
| Cấp áp lực | Đúng PN theo đơn hàng |
| Độ dày | Phù hợp với chủng loại |
| Chiều dài | 6 mét/cây |
| Ngoại quan | Không nứt, gập, bẹp hoặc có vết cắt sâu |
| Số lượng | Đúng số cây và tổng chiều dài |
| Phụ kiện | Đúng kích thước và cấp chịu áp |
| Hồ sơ | Phù hợp yêu cầu của công trình |
Đối với dự án có quy trình nghiệm thu, sản phẩm cần được đối chiếu với hồ sơ thiết kế, đơn đặt hàng và tài liệu chất lượng của lô sản xuất.
Với quy cách 6 m/cây:
Số cây cần mua = Tổng chiều dài tuyến ÷ 6
Nếu kết quả không phải số nguyên, cần làm tròn lên theo quy cách cung cấp.
Công trình cần 600 mét ống HDPE D125 PE100 PN10:
Chi phí trên chưa bao gồm:
Ống D125 dạng cây cần được vận chuyển bằng phương tiện có chiều dài và tải trọng phù hợp.
Một số yêu cầu cần lưu ý:
Những đoạn có dấu hiệu nứt, bẹp, biến dạng hoặc vết cắt sâu cần được đánh giá trước khi sử dụng.
Trước khi thi công cần chuẩn bị:
Trong quá trình thi công:
Nếu chôn ngầm, lớp nền và vật liệu lấp quanh ống cần hạn chế đá nhọn hoặc vật cứng tác động trực tiếp lên thành ống.
| Tiêu chí | Ống HDPE D110 | Ống HDPE D125 |
|---|---|---|
| Đường kính ngoài | 110 mm | 125 mm |
| Quy cách | 6 m/cây | 6 m/cây |
| Khả năng truyền tải | Thấp hơn D125 | Cao hơn D110 |
| Phạm vi tham khảo | Tuyến cấp và phân phối vừa | Tuyến chính cần lưu lượng lớn hơn |
| Kích thước phụ kiện | Nhỏ hơn | Lớn hơn |
| Chi phí đầu tư | Thường thấp hơn | Thường cao hơn |
D125 phù hợp khi lưu lượng thiết kế vượt khả năng đáp ứng của D110 hoặc khi hồ sơ kỹ thuật quy định đường kính 125 mm.
D110 có thể tối ưu chi phí hơn nếu vẫn đáp ứng lưu lượng, áp lực và tốc độ dòng chảy yêu cầu.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
Có. Ống HDPE D125 thường được gọi là ống HDPE phi 125, với đường kính ngoài danh nghĩa 125 mm.
Theo bảng giá STP Group, ống D125 có quy cách 6 mét/cây.
Đơn giá chưa bao gồm VAT.
Có. D125 PE100 PN20 có độ dày 14,0 mm và giá 329.548 đồng/m. Bảng giá PE80 không thể hiện sản phẩm D125 PN20.
Theo bảng giá STP, ống D125 được cung cấp theo quy cách cây thẳng dài 6 mét.
Có thể sử dụng khi lưu lượng, áp lực và quy mô hệ thống phù hợp. Cần tính toán thủy lực trước khi lựa chọn.
Cần căn cứ vào cấp vật liệu được chỉ định trong thiết kế, cấp áp lực, phương pháp kết nối, phụ kiện và yêu cầu nghiệm thu.
Ống nhựa HDPE D125 STP phù hợp với nhiều hệ thống cấp nước, tưới tiêu, trang trại, nhà máy và công trình hạ tầng kỹ thuật. Sản phẩm có nhiều lựa chọn về vật liệu, cấp áp lực và độ dày.
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | PE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng) |
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Đường kính ngoài (OD) | 125 mm |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Hàn điện trở |
| Quy cách | Cây 6m / 9m / 12m |
| Màu sắc | Đen vạch xanh (mặc định) / Xanh |
| Xuất xứ | STP Group, Việt Nam |
Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:
STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
