Ống HDPE trơn

Ống nhựa HDPE D125 STP – Bảng giá và thông số kỹ thuật

Mã SP: HDPE-D125
Giá: Liên hệ
Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (tùy chọn)
Đường kínhOD 125mm (D125)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m

✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí   ✓ Giao hàng toàn quốc   ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống

Ống nhựa HDPE D125 STP – Bảng giá, thông số và giải pháp ứng dụng

Ống nhựa HDPE D125 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 125 mm, thường được sử dụng cho các tuyến cấp nước, tưới tiêu, hạ tầng kỹ thuật, nhà máy, trang trại và hệ thống phân phối nước cần lưu lượng tương đối lớn.

So với D90 hoặc D110, kích thước D125 có tiết diện lớn hơn, phù hợp làm đường ống chính hoặc tuyến truyền tải trước khi phân nhánh xuống các đường kính nhỏ hơn. Sản phẩm trong bảng giá STP được cung cấp theo quy cách 6 mét/cây, thuận tiện cho việc bố trí tuyến thẳng, hàn nối và kết nối với van hoặc thiết bị cơ khí.

STP Group cung cấp ống HDPE D125 với hai cấp vật liệu PE100 và PE80. Mỗi loại có nhiều cấp áp lực và độ dày khác nhau, giúp chủ đầu tư lựa chọn theo đúng yêu cầu thiết kế của công trình.

1. Ống nhựa HDPE D125 là gì?

Ống nhựa HDPE D125, còn được gọi là ống HDPE phi 125, là sản phẩm được sản xuất từ vật liệu polyethylene mật độ cao, có đường kính ngoài danh nghĩa 125 mm.

Tên sản phẩm thường được thể hiện theo cấu trúc:

Đường kính + cấp vật liệu + cấp áp lực

Ví dụ:

  • Ống HDPE D125 PE100 PN10.
  • Ống HDPE D125 PE100 PN16.
  • Ống HDPE D125 PE80 PN12.5.

Trong đó:

  • D125: Đường kính ngoài danh nghĩa 125 mm.
  • PE100 hoặc PE80: Cấp vật liệu sản xuất ống.
  • PN: Cấp áp lực danh nghĩa.
  • Độ dày: Chiều dày thành ống tương ứng với vật liệu và cấp PN.
  • Quy cách: 6 mét/cây theo bảng giá STP.

D125 không phải là đường kính trong của ống. Đường kính thông thủy thực tế sẽ thay đổi theo độ dày thành ống. Cùng kích thước D125, ống có cấp PN cao hơn thường có thành dày hơn và đường kính trong nhỏ hơn.

2. Thông số tổng quan của ống HDPE D125

Tiêu chí Thông số
Tên sản phẩm Ống nhựa HDPE D125
Tên gọi phổ biến Ống HDPE phi 125
Đường kính ngoài danh nghĩa 125 mm
Cấp vật liệu PE100, PE80
Cấp áp lực PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20
Độ dày thành ống Từ 4,8 mm đến 14,0 mm
Đơn vị tính Mét
Quy cách 6 mét/cây
Hình thức kết nối phổ biến Hàn hoặc kết nối đầu bích theo thiết kế
Nhóm ứng dụng Cấp nước, tưới tiêu, nhà máy, trang trại và hạ tầng kỹ thuật

Theo bảng giá STP:

  • D125 PE100 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20.
  • D125 PE80 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5 và PN16.
  • Dòng PE80 không thể hiện sản phẩm D125 PN20.

3. Bảng giá ống nhựa HDPE D125 PE100

STT Chủng loại Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 1 cây 6 m
1 Ống HDPE D125 PE100 PN6 4,8 mm 123.302 đồng/m 6 m/cây 739.812 đồng
2 Ống HDPE D125 PE100 PN8 6,0 mm 152.880 đồng/m 6 m/cây 917.280 đồng
3 Ống HDPE D125 PE100 PN10 7,4 mm 186.912 đồng/m 6 m/cây 1.121.472 đồng
4 Ống HDPE D125 PE100 PN12.5 9,2 mm 227.806 đồng/m 6 m/cây 1.366.836 đồng
5 Ống HDPE D125 PE100 PN16 11,4 mm 276.360 đồng/m 6 m/cây 1.658.160 đồng
6 Ống HDPE D125 PE100 PN20 14,0 mm 329.548 đồng/m 6 m/cây 1.977.288 đồng

Dòng PE100 có đầy đủ sáu cấp áp lực. Trong đó, D125 PE100 PN20 có thành ống dày 14,0 mm và là sản phẩm có cấp áp lực cao nhất trong nhóm D125 PE100.

4. Bảng giá ống nhựa HDPE D125 PE80

STT Chủng loại Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 1 cây 6 m
1 Ống HDPE D125 PE80 PN6 6,0 mm 151.989 đồng/m 6 m/cây 911.934 đồng
2 Ống HDPE D125 PE80 PN8 7,4 mm 185.577 đồng/m 6 m/cây 1.113.462 đồng
3 Ống HDPE D125 PE80 PN10 9,2 mm 228.251 đồng/m 6 m/cây 1.369.506 đồng
4 Ống HDPE D125 PE80 PN12.5 11,4 mm 275.826 đồng/m 6 m/cây 1.654.956 đồng
5 Ống HDPE D125 PE80 PN16 14,0 mm 329.814 đồng/m 6 m/cây 1.978.884 đồng

Đơn giá trên được tổng hợp theo bảng giá ống HDPE STP, tính theo mét và chưa bao gồm VAT. Giá trị một cây được tính bằng đơn giá một mét nhân với chiều dài 6 mét. Giá bán chính thức có thể thay đổi theo số lượng, địa điểm giao hàng, chi phí vận chuyển và chính sách thương mại tại thời điểm đặt mua.

5. Giá ống nhựa HDPE D125 bao nhiêu?

Theo bảng giá:

  • D125 PE100 có giá từ 123.302 đến 329.548 đồng/m.
  • D125 PE80 có giá từ 151.989 đến 329.814 đồng/m.
  • Một cây D125 PE100 dài 6 m có giá tham khảo từ 739.812 đến 1.977.288 đồng.
  • Một cây D125 PE80 dài 6 m có giá tham khảo từ 911.934 đến 1.978.884 đồng.

Giá ống HDPE D125 phụ thuộc vào bốn nhóm yếu tố chính.

Cấp vật liệu

PE100 và PE80 có chiều dày khác nhau tại cùng một cấp áp lực. Vì vậy, đơn giá của hai nhóm sản phẩm cũng không giống nhau.

Cấp áp lực PN

Cấp PN càng cao thì thành ống càng dày, lượng vật liệu sử dụng càng lớn và giá sản phẩm thường tăng tương ứng.

Tổng khối lượng đặt hàng

Đơn hàng dự án, số lượng lớn hoặc đặt đồng bộ ống và phụ kiện có thể áp dụng chính sách giá khác với đơn hàng nhỏ.

Điều kiện giao nhận

Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào:

  • Tổng số cây.
  • Chiều dài và khối lượng hàng.
  • Khoảng cách giao hàng.
  • Điều kiện đường vào công trình.
  • Phương án bốc dỡ.
  • Thời gian và tiến độ giao hàng.

6. Khi nào nên lựa chọn ống HDPE D125?

D125 phù hợp khi hệ thống cần lưu lượng lớn hơn khả năng đáp ứng của D90 hoặc D110, hoặc khi hồ sơ thiết kế chỉ định đường kính ngoài 125 mm.

Ống nhựa HDPE D125 có thể được lựa chọn cho:

  • Tuyến truyền tải nước chính.
  • Tuyến phân phối nước ngoài nhà.
  • Đường ống chính của hệ thống tưới.
  • Hệ thống nước trong nhà máy.
  • Tuyến cấp nước cho trang trại.
  • Hệ thống cấp nước cho khu dân cư.
  • Tuyến nước phục vụ nuôi trồng thủy sản.
  • Hạ tầng kỹ thuật tại khu đô thị hoặc khu công nghiệp.

Không nên tự động tăng kích thước từ D110 lên D125 chỉ để dự phòng. Đường kính lớn hơn làm tăng chi phí ống, phụ kiện, vận chuyển và thi công. Việc lựa chọn cần dựa trên tính toán lưu lượng và tổn thất áp suất.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

7. Ứng dụng thực tế của ống nhựa HDPE D125

7.1. Tuyến cấp nước cho khu dân cư

Ống nhựa HDPE D125 có thể được sử dụng làm tuyến cấp nước hoặc phân phối nước ngoài nhà cho:

  • Khu dân cư.
  • Cụm nhà ở.
  • Khu tái định cư.
  • Khu lưu trú.
  • Trường học.
  • Khu dịch vụ.
  • Công trình công cộng.

Tuyến D125 thường dẫn nước từ bể chứa, trạm bơm hoặc mạng cấp nước chính đến các nhánh phân phối nhỏ hơn.

Việc lựa chọn cấp PN phải căn cứ vào áp lực thiết kế, chênh lệch cao độ và lưu lượng sử dụng tại thời điểm cao nhất.

7.2. Đường ống chính cho hệ thống tưới

Trong nông nghiệp, D125 có thể làm tuyến truyền tải chính cho khu vực tưới có diện tích lớn hoặc có nhiều phân vùng.

Từ đường ống D125, nước có thể được chia xuống:

  • D110.
  • D90.
  • D75.
  • D63.
  • D50.
  • Các tuyến nhỏ giọt hoặc phun mưa.

Cách tổ chức mạng lưới theo cấp đường kính giúp phân phối nước hợp lý hơn và thuận tiện khi vận hành từng vùng tưới.

7.3. Tưới cây công nghiệp và cây ăn quả

Ống HDPE phi 125 có thể được xem xét cho:

  • Vùng trồng cà phê.
  • Khu trồng hồ tiêu.
  • Vườn sầu riêng.
  • Vườn cam, bưởi, xoài.
  • Vùng cây công nghiệp.
  • Trang trại nông nghiệp tập trung.
  • Khu sản xuất giống quy mô lớn.

Đối với địa hình có độ dốc, cần tính toán áp lực tại điểm cao nhất và thấp nhất của tuyến. Chênh lệch cao độ lớn có thể làm áp lực phân bố không đồng đều.

7.4. Hệ thống tưới phun mưa lưu lượng lớn

D125 có thể làm tuyến cấp chính cho nhiều cụm béc phun mưa khi hệ thống được thiết kế phù hợp.

Những thông số cần xác định gồm:

  • Lưu lượng của từng béc.
  • Số béc hoạt động đồng thời.
  • Áp lực yêu cầu tại đầu phun.
  • Chiều dài tuyến ống.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất qua van và phụ kiện.
  • Công suất, lưu lượng và cột áp máy bơm.

Không nên chỉ dựa vào diện tích khu tưới để lựa chọn đường kính ống.

7.5. Cấp nước cho trang trại chăn nuôi

Tại trang trại có nhiều khu chuồng, D125 có thể đóng vai trò là tuyến nước tổng trước khi chia thành các đường ống nhỏ hơn.

Các ứng dụng gồm:

  • Cấp nước cho máng uống.
  • Cấp nước vệ sinh chuồng trại.
  • Cấp nước cho hệ thống phun sương.
  • Cấp nước cho thiết bị làm mát.
  • Cấp nước cho khu sơ chế.
  • Dẫn nước đến khu xử lý.
  • Phân phối nước đến nhiều khu chuồng.

Việc bố trí van khóa theo từng khu giúp thuận tiện bảo dưỡng và hạn chế phải dừng toàn bộ hệ thống khi có sự cố.

7.6. Đường nước ngoài nhà tại nhà máy

Ống nhựa HDPE D125 có thể được sử dụng trong hệ thống nước ngoài nhà tại:

  • Nhà máy sản xuất.
  • Kho logistics.
  • Khu công nghiệp.
  • Xưởng chế biến.
  • Khu phụ trợ.
  • Khu vệ sinh công nghiệp.
  • Hệ thống tưới cây trong nhà máy.

Nếu sử dụng để dẫn lưu chất khác nước, đơn vị thiết kế cần đánh giá nhiệt độ, áp suất và khả năng tương thích của vật liệu với lưu chất.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

7.7. Hệ thống tưới cảnh quan quy mô lớn

D125 có thể làm tuyến cấp trung tâm cho:

  • Công viên.
  • Khu đô thị.
  • Khu nghỉ dưỡng.
  • Khu thể thao.
  • Khuôn viên nhà máy.
  • Dải cây xanh.
  • Vườn hoa và thảm cỏ.

Từ tuyến chính, nước được chia xuống nhiều đường ống nhỏ hơn để cấp đến từng vùng tưới.

7.8. Nuôi trồng thủy sản

Trong khu nuôi trồng thủy sản, ống HDPE D125 có thể được xem xét cho các tuyến:

  • Cấp nước vào khu nuôi.
  • Phân phối nước giữa các bể hoặc khu vực.
  • Dẫn nước vệ sinh.
  • Cấp nước cho khu xử lý.
  • Hệ thống tuần hoàn có lưu lượng phù hợp.
  • Tuyến nước phục vụ khu sơ chế.

Khi lắp đặt trong môi trường nước mặn, cần lựa chọn đồng bộ van, phụ kiện, bu lông và giải pháp cố định phù hợp.

7.9. Hệ thống cấp nước tạm tại công trường

D125 có thể được sử dụng cho các nhu cầu cấp nước tạm cần lưu lượng lớn:

  • Tưới giảm bụi.
  • Rửa xe và máy móc.
  • Cấp nước cho trạm trộn.
  • Cấp nước phục vụ thi công.
  • Cấp nước cho khu điều hành.
  • Dẫn nước đến nhiều khu vực trong công trường.

Do sản phẩm có quy cách 6 m/cây, cần dự trù số lượng mối nối và phương án tháo dỡ nếu đây là hệ thống tạm thời.

8. So sánh ống HDPE D125 PE100 và PE80

Cấp áp lực D125 PE100 D125 PE80
PN6 Dày 4,8 mm Dày 6,0 mm
PN8 Dày 6,0 mm Dày 7,4 mm
PN10 Dày 7,4 mm Dày 9,2 mm
PN12.5 Dày 9,2 mm Dày 11,4 mm
PN16 Dày 11,4 mm Dày 14,0 mm
PN20 Dày 14,0 mm Không thể hiện trong bảng giá

Tại cùng một cấp PN, PE100 và PE80 có chiều dày khác nhau. Tuy nhiên, không nên lựa chọn sản phẩm chỉ dựa trên độ dày hoặc đơn giá.

Cần căn cứ vào:

  • Cấp vật liệu trong hồ sơ thiết kế.
  • Cấp áp lực yêu cầu.
  • Lưu lượng vận hành.
  • Chiều dài tuyến.
  • Cao độ địa hình.
  • Loại phụ kiện.
  • Phương pháp kết nối.
  • Quy trình thử áp và nghiệm thu.

Khi hồ sơ đã chỉ định PE100 hoặc PE80, việc thay đổi vật liệu cần có sự chấp thuận của đơn vị thiết kế và chủ đầu tư.

9. Lựa chọn PN cho ống nhựa HDPE D125

D125 PN6

PN6 có thành ống mỏng nhất trong nhóm. Sản phẩm chỉ nên được lựa chọn khi hệ thống có áp lực thiết kế phù hợp.

D125 PN8

Có thể được sử dụng cho một số tuyến tưới hoặc cấp nước có áp lực vừa phải, nhưng cần kiểm tra chênh lệch địa hình và áp lực máy bơm.

D125 PN10

Đây là cấp được quan tâm trong nhiều hệ thống cấp và phân phối nước. D125 PE100 PN10 dày 7,4 mm, trong khi PE80 PN10 dày 9,2 mm.

D125 PN12.5

Phù hợp với công trình cần khả năng chịu áp cao hơn PN10 hoặc yêu cầu hệ số dự phòng lớn hơn.

D125 PN16

Có thể sử dụng cho tuyến có áp lực cao, đường ống dài hoặc điều kiện địa hình phức tạp khi hồ sơ thiết kế yêu cầu.

D125 PN20

Theo bảng giá STP, D125 PN20 chỉ được thể hiện đối với dòng PE100, có độ dày 14,0 mm.

Cấp PN cuối cùng phải được xác định sau khi xem xét:

  • Áp lực bơm.
  • Áp lực tĩnh.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất trên chiều dài đường ống.
  • Tổn thất qua van, tê và cút.
  • Lưu lượng vận hành.
  • Hiện tượng tăng áp đột ngột.
  • Nhiệt độ làm việc.
  • Hệ số an toàn của công trình.

10. Phương pháp kết nối ống HDPE D125

Hàn đối đầu

Hàn đối đầu là phương án thường được xem xét cho các tuyến HDPE dạng cây. Hai đầu ống được căn chỉnh, gia nhiệt và ép nối theo quy trình kỹ thuật.

Chất lượng mối hàn phụ thuộc vào:

  • Độ sạch của đầu ống.
  • Khả năng căn chỉnh đồng tâm.
  • Nhiệt độ gia nhiệt.
  • Thời gian gia nhiệt.
  • Áp lực ép nối.
  • Thiết bị hàn.
  • Tay nghề người vận hành.

Kết nối phụ kiện hàn

Các loại cút, tê, chếch, đầu giảm hoặc đầu bích có thể được kết nối theo giải pháp hàn phù hợp với hồ sơ thiết kế.

Kết nối đầu bích

Đầu bích thường được bố trí tại vị trí kết nối với:

  • Van khóa.
  • Máy bơm.
  • Đồng hồ đo.
  • Thiết bị cơ khí.
  • Đường ống vật liệu khác.

Toàn bộ phụ kiện và thiết bị phải phù hợp với cấp áp lực của tuyến.

11. Phụ kiện thường dùng cho ống HDPE D125

Một tuyến D125 có thể sử dụng:

  • Chếch hàn D125.
  • Cút hàn D125.
  • Tê đều D125.
  • Tê thu.
  • Nắp bịt.
  • Đầu bích.
  • Đầu giảm.
  • Van khóa.
  • Mặt bích, gioăng và bu lông.
  • Phụ kiện chuyển từ D125 xuống D110, D90 hoặc kích thước khác.

Khi lập dự toán cần tính đầy đủ số lượng phụ kiện, bởi chi phí hệ thống không chỉ bao gồm giá ống.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

12. Tiêu chí kiểm tra chất lượng khi nhận hàng

Khi nhận ống nhựa HDPE D125 tại công trình, đơn vị thi công nên kiểm tra:

Hạng mục Nội dung đối chiếu
Kích thước Đúng D125
Cấp vật liệu Đúng PE100 hoặc PE80
Cấp áp lực Đúng PN theo đơn hàng
Độ dày Phù hợp với chủng loại
Chiều dài 6 mét/cây
Ngoại quan Không nứt, gập, bẹp hoặc có vết cắt sâu
Số lượng Đúng số cây và tổng chiều dài
Phụ kiện Đúng kích thước và cấp chịu áp
Hồ sơ Phù hợp yêu cầu của công trình

Đối với dự án có quy trình nghiệm thu, sản phẩm cần được đối chiếu với hồ sơ thiết kế, đơn đặt hàng và tài liệu chất lượng của lô sản xuất.

13. Cách tính số lượng và chi phí ống D125

Với quy cách 6 m/cây:

Số cây cần mua = Tổng chiều dài tuyến ÷ 6

Nếu kết quả không phải số nguyên, cần làm tròn lên theo quy cách cung cấp.

Ví dụ dự toán

Công trình cần 600 mét ống HDPE D125 PE100 PN10:

  • Đơn giá: 186.912 đồng/m.
  • Tổng chiều dài: 600 m.
  • Số lượng: 600 ÷ 6 = 100 cây.
  • Giá trị ống chưa VAT: 112.147.200 đồng.

Chi phí trên chưa bao gồm:

  • Thuế VAT.
  • Phụ kiện.
  • Van và thiết bị.
  • Vận chuyển.
  • Nhân công hàn.
  • Thiết bị thi công.
  • Đào và hoàn trả rãnh.
  • Thử áp, súc xả và nghiệm thu.

14. Vận chuyển và bảo quản ống D125

Ống D125 dạng cây cần được vận chuyển bằng phương tiện có chiều dài và tải trọng phù hợp.

Một số yêu cầu cần lưu ý:

  • Xếp ống trên bề mặt phẳng.
  • Sử dụng điểm kê phù hợp.
  • Cố định để ống không dịch chuyển.
  • Không ném ống từ trên cao.
  • Không kéo lê trên bề mặt có vật sắc.
  • Không sử dụng móc kim loại tác động trực tiếp vào thành ống.
  • Không để thiết bị nặng cán lên ống.
  • Tránh khu vực có nguồn nhiệt cao.
  • Kiểm tra lại ngoại quan trước khi thi công.

Những đoạn có dấu hiệu nứt, bẹp, biến dạng hoặc vết cắt sâu cần được đánh giá trước khi sử dụng.

15. Lưu ý khi thi công tuyến HDPE D125

Trước khi thi công cần chuẩn bị:

  • Bản vẽ hướng tuyến.
  • Cao độ lắp đặt.
  • Danh mục ống và phụ kiện.
  • Vị trí van khóa.
  • Vị trí đầu bích.
  • Thiết bị hàn phù hợp.
  • Phương án thử áp.
  • Điều kiện nền và rãnh đặt ống.

Trong quá trình thi công:

  • Làm sạch đầu ống trước khi hàn.
  • Căn chỉnh hai đầu ống đồng tâm.
  • Kiểm soát nhiệt độ và thời gian gia nhiệt.
  • Đánh dấu từng mối nối.
  • Kiểm tra ngoại quan mối hàn.
  • Thử áp trước khi chôn lấp hoàn toàn.
  • Lập hồ sơ nghiệm thu theo yêu cầu dự án.

Nếu chôn ngầm, lớp nền và vật liệu lấp quanh ống cần hạn chế đá nhọn hoặc vật cứng tác động trực tiếp lên thành ống.

16. So sánh ống HDPE D125 và D110

Tiêu chí Ống HDPE D110 Ống HDPE D125
Đường kính ngoài 110 mm 125 mm
Quy cách 6 m/cây 6 m/cây
Khả năng truyền tải Thấp hơn D125 Cao hơn D110
Phạm vi tham khảo Tuyến cấp và phân phối vừa Tuyến chính cần lưu lượng lớn hơn
Kích thước phụ kiện Nhỏ hơn Lớn hơn
Chi phí đầu tư Thường thấp hơn Thường cao hơn

D125 phù hợp khi lưu lượng thiết kế vượt khả năng đáp ứng của D110 hoặc khi hồ sơ kỹ thuật quy định đường kính 125 mm.

D110 có thể tối ưu chi phí hơn nếu vẫn đáp ứng lưu lượng, áp lực và tốc độ dòng chảy yêu cầu.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

17. Câu hỏi thường gặp về ống nhựa HDPE D125

Ống HDPE D125 có phải là ống phi 125 không?

Có. Ống HDPE D125 thường được gọi là ống HDPE phi 125, với đường kính ngoài danh nghĩa 125 mm.

Ống HDPE D125 dài bao nhiêu mét một cây?

Theo bảng giá STP Group, ống D125 có quy cách 6 mét/cây.

Giá ống nhựa HDPE D125 bao nhiêu một mét?

  • D125 PE100 có giá từ 123.302 đến 329.548 đồng/m.
  • D125 PE80 có giá từ 151.989 đến 329.814 đồng/m.

Đơn giá chưa bao gồm VAT.

Giá một cây ống HDPE D125 là bao nhiêu?

  • D125 PE100: từ 739.812 đến 1.977.288 đồng/cây.
  • D125 PE80: từ 911.934 đến 1.978.884 đồng/cây.

Ống HDPE D125 PN10 dày bao nhiêu?

  • D125 PE100 PN10 dày 7,4 mm.
  • D125 PE80 PN10 dày 9,2 mm.

Ống HDPE D125 PN16 dày bao nhiêu?

  • D125 PE100 PN16 dày 11,4 mm.
  • D125 PE80 PN16 dày 14,0 mm.

Ống HDPE D125 có cấp PN20 không?

Có. D125 PE100 PN20 có độ dày 14,0 mm và giá 329.548 đồng/m. Bảng giá PE80 không thể hiện sản phẩm D125 PN20.

D125 dùng dạng cuộn hay dạng cây?

Theo bảng giá STP, ống D125 được cung cấp theo quy cách cây thẳng dài 6 mét.

Ống D125 có thể dùng làm tuyến tưới chính không?

Có thể sử dụng khi lưu lượng, áp lực và quy mô hệ thống phù hợp. Cần tính toán thủy lực trước khi lựa chọn.

Nên chọn D125 PE100 hay PE80?

Cần căn cứ vào cấp vật liệu được chỉ định trong thiết kế, cấp áp lực, phương pháp kết nối, phụ kiện và yêu cầu nghiệm thu.

18. Báo giá ống nhựa HDPE D125 tại STP Group

Ống nhựa HDPE D125 STP phù hợp với nhiều hệ thống cấp nước, tưới tiêu, trang trại, nhà máy và công trình hạ tầng kỹ thuật. Sản phẩm có nhiều lựa chọn về vật liệu, cấp áp lực và độ dày.

Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:

  • Vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng chiều dài tuyến.
  • Số lượng cây.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Phương pháp kết nối.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Thời gian cần nhận hàng.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Đường kính ngoài (OD)125 mm
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Hàn điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m
Màu sắcĐen vạch xanh (mặc định) / Xanh
Xuất xứSTP Group, Việt Nam

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:

  • Email: info@stpgroup.com.vn
  • Địa chỉ: TT10 - 11, Khu đấu giá, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.