Ống HDPE trơn

Ống nhựa HDPE D160 STP: Bảng giá 6m/cây và cách chọn PN

Mã SP: HDPE-D160
Giá: Liên hệ
Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (tùy chọn)
Đường kínhOD 160mm (D160)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m

✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí   ✓ Giao hàng toàn quốc   ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống

Ống nhựa HDPE D160 STP: Bảng giá, quy cách và hướng dẫn lựa chọn

Ống nhựa HDPE D160 là sản phẩm có đường kính ngoài danh nghĩa 160 mm, được sử dụng trong các tuyến cấp nước, truyền tải nước, tưới tiêu, hạ tầng kỹ thuật, nhà máy và khu sản xuất có nhu cầu lưu lượng tương đối lớn.

Kích thước D160 thường được bố trí tại tuyến chính hoặc tuyến phân phối cấp một, sau đó giảm xuống D140, D125, D110 hoặc các đường kính nhỏ hơn theo từng khu vực sử dụng. Sản phẩm trong bảng giá STP được cung cấp theo quy cách 6 mét/cây, phù hợp với phương pháp hàn nối và lắp đặt cố định tại công trình.

STP Group cung cấp ống HDPE D160 với hai cấp vật liệu PE100 và PE80. Tùy chủng loại, khách hàng có thể lựa chọn các cấp áp lực từ PN6 đến PN20 với độ dày và đơn giá khác nhau.

Các thông số về vật liệu, áp lực, độ dày, quy cách và đơn giá trong bài được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE của STP Group. Việc lựa chọn sản phẩm cho công trình cần tuân thủ thiết kế, tính toán thủy lực và yêu cầu nghiệm thu thực tế.

1. Ống nhựa HDPE D160 là gì?

Ống nhựa HDPE D160, còn được gọi là ống HDPE phi 160, được sản xuất từ vật liệu polyethylene mật độ cao và có đường kính ngoài danh nghĩa 160 mm.

Tên một chủng loại ống D160 thường bao gồm:

  • Kích thước đường kính ngoài D160.
  • Cấp vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Độ dày thành ống.
  • Quy cách chiều dài 6 m/cây.

Ví dụ:

  • Ống HDPE D160 PE100 PN10.
  • Ống HDPE D160 PE100 PN16.
  • Ống HDPE D160 PE80 PN12.5.

Ký hiệu D160 thể hiện đường kính ngoài, không phải đường kính thông thủy bên trong. Đường kính trong sẽ thay đổi theo độ dày thành ống.

Cùng một kích thước D160:

  • PN6 có thành ống mỏng hơn PN10.
  • PN16 có thành ống dày hơn PN12.5.
  • PN20 có độ dày lớn nhất trong nhóm PE100.
  • PE100 và PE80 có độ dày khác nhau tại cùng một cấp PN.

2. Thông số tổng quan của ống HDPE D160 STP

Hạng mục Thông số
Tên sản phẩm Ống nhựa HDPE D160
Tên gọi phổ biến Ống HDPE phi 160
Đường kính ngoài danh nghĩa 160 mm
Cấp vật liệu PE100, PE80
Dải áp lực PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20
Độ dày thành ống Từ 6,2 mm đến 17,9 mm
Đơn vị tính Mét
Quy cách cung cấp 6 mét/cây
Phương pháp kết nối tham khảo Hàn đối đầu, phụ kiện hàn, đầu bích
Ứng dụng Cấp nước, tưới tiêu, nhà máy và hạ tầng kỹ thuật

Theo bảng giá STP:

  • D160 PE100 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20.
  • D160 PE80 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5 và PN16.
  • Cấp PN20 chỉ được thể hiện đối với dòng PE100.

3. Bảng giá ống nhựa HDPE D160 PE100

STT Chủng loại Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 1 cây 6 m
1 Ống HDPE D160 PE100 PN6 6,2 mm 206.909 đồng/m 6 m/cây 1.241.454 đồng
2 Ống HDPE D160 PE100 PN8 7,7 mm 249.989 đồng/m 6 m/cây 1.499.934 đồng
3 Ống HDPE D160 PE100 PN10 9,5 mm 306.651 đồng/m 6 m/cây 1.839.906 đồng
4 Ống HDPE D160 PE100 PN12.5 11,8 mm 368.748 đồng/m 6 m/cây 2.212.488 đồng
5 Ống HDPE D160 PE100 PN16 14,6 mm 453.117 đồng/m 6 m/cây 2.718.702 đồng
6 Ống HDPE D160 PE100 PN20 17,9 mm 540.603 đồng/m 6 m/cây 3.243.618 đồng

Ống D160 PE100 có đầy đủ sáu cấp áp lực từ PN6 đến PN20. Trong đó, PN20 có độ dày 17,9 mm và là chủng loại có cấp áp lực cao nhất trong bảng giá D160 PE100.

4. Bảng giá ống nhựa HDPE D160 PE80

STT Chủng loại Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 1 cây 6 m
1 Ống HDPE D160 PE80 PN6 7,7 mm 248.208 đồng/m 6 m/cây 1.489.248 đồng
2 Ống HDPE D160 PE80 PN8 9,5 mm 303.532 đồng/m 6 m/cây 1.821.192 đồng
3 Ống HDPE D160 PE80 PN10 11,8 mm 373.291 đồng/m 6 m/cây 2.239.746 đồng
4 Ống HDPE D160 PE80 PN12.5 14,6 mm 447.237 đồng/m 6 m/cây 2.683.422 đồng
5 Ống HDPE D160 PE80 PN16 17,9 mm 540.782 đồng/m 6 m/cây 3.244.692 đồng

Đơn giá trên được tính theo mét và chưa bao gồm VAT. Giá trị một cây được tính bằng đơn giá mỗi mét nhân với chiều dài 6 mét. Báo giá thực tế có thể thay đổi theo số lượng, địa điểm giao hàng, chi phí vận chuyển và chính sách thương mại tại thời điểm đặt mua.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

5. Giá ống nhựa HDPE D160 bao nhiêu?

Theo bảng giá STP:

  • D160 PE100 có giá từ 206.909 đến 540.603 đồng/m.
  • D160 PE80 có giá từ 248.208 đến 540.782 đồng/m.
  • Một cây D160 PE100 dài 6 m có giá từ 1.241.454 đến 3.243.618 đồng.
  • Một cây D160 PE80 dài 6 m có giá từ 1.489.248 đến 3.244.692 đồng.

Giá sản phẩm chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chính sau:

Vật liệu sản xuất

Ống PE100 và PE80 có độ dày khác nhau tại cùng một cấp áp lực. Sự khác biệt về chiều dày và khối lượng vật liệu làm đơn giá của hai dòng không giống nhau.

Cấp áp lực PN

Cấp PN càng cao, thành ống càng dày và lượng nguyên liệu sử dụng càng lớn.

Ví dụ với D160 PE100:

  • PN6 dày 6,2 mm.
  • PN10 dày 9,5 mm.
  • PN16 dày 14,6 mm.
  • PN20 dày 17,9 mm.

Tổng số lượng đặt hàng

Đơn hàng dự án hoặc mua số lượng lớn có thể được áp dụng chính sách thương mại khác với đơn hàng có khối lượng nhỏ.

Phụ kiện đi kèm

Tổng giá trị hệ thống còn bao gồm:

  • Cút và chếch hàn.
  • Tê đều và tê thu.
  • Đầu giảm.
  • Đầu bích.
  • Nắp bịt.
  • Van.
  • Mặt bích, gioăng và bu lông.
  • Chi phí hàn nối và thử áp.

Địa điểm giao hàng

Ống D160 được cung cấp theo cây dài 6 m nên chi phí vận chuyển phụ thuộc vào phương tiện, tổng số cây, khoảng cách và điều kiện bốc dỡ tại công trình.

6. Ống HDPE D160 phù hợp với công trình nào?

Kích thước D160 phù hợp khi công trình cần lưu lượng cao hơn D125 hoặc D140, hoặc khi hồ sơ thiết kế chỉ định đường kính ngoài 160 mm.

Một số hệ thống có thể sử dụng D160 gồm:

  • Tuyến truyền tải nước.
  • Mạng lưới phân phối nước ngoài nhà.
  • Đường ống chính cho hệ thống tưới.
  • Hệ thống cấp nước nhà máy.
  • Cấp nước cho khu dân cư.
  • Tuyến nước trong khu công nghiệp.
  • Hệ thống nước trang trại.
  • Tuyến cấp và tuần hoàn nước trong nuôi trồng thủy sản.

Không nên tăng đường kính lên D160 chỉ với mục đích dự phòng khi chưa có tính toán. Đường kính lớn hơn sẽ kéo theo chi phí ống, phụ kiện, vận chuyển và thi công cao hơn.

7. Ứng dụng của ống nhựa HDPE D160

7.1. Tuyến truyền tải nước sạch

Ống nhựa HDPE D160 có thể được sử dụng làm tuyến dẫn nước từ nguồn, trạm bơm hoặc bể chứa đến mạng lưới phân phối.

Sản phẩm phù hợp để xem xét tại:

  • Khu dân cư.
  • Cụm công trình.
  • Trường học.
  • Bệnh viện.
  • Nhà máy.
  • Khu dịch vụ.
  • Công trình công cộng.
  • Khu sản xuất tập trung.

Từ tuyến D160, nước có thể tiếp tục được phân phối xuống D140, D125, D110 hoặc các đường kính nhỏ hơn.

7.2. Hệ thống cấp nước khu công nghiệp

Trong khu công nghiệp hoặc nhà máy, ống D160 có thể đảm nhiệm vai trò tuyến cấp nước ngoài nhà.

Một số vị trí sử dụng gồm:

  • Tuyến dẫn nước từ mạng cấp chung.
  • Đường ống từ bể chứa đến khu sản xuất.
  • Tuyến cấp nước cho nhiều phân xưởng.
  • Cấp nước cho khu phụ trợ.
  • Cấp nước vệ sinh công nghiệp.
  • Cấp nước tưới cảnh quan.
  • Đường nước phục vụ rửa thiết bị.

Việc sử dụng phải phù hợp với lưu lượng, áp lực và loại nước được quy định trong thiết kế.

7.3. Đường ống chính cho hệ thống tưới lớn

Trong nông nghiệp, D160 có thể làm tuyến truyền tải chính từ hồ, bể chứa hoặc trạm bơm đến các vùng tưới.

Từ đường ống D160, hệ thống có thể chia xuống:

  • D140.
  • D125.
  • D110.
  • D90.
  • D75.
  • Các tuyến phun mưa hoặc tưới nhỏ giọt.

Cách bố trí theo cấp đường kính giúp phân phối lưu lượng phù hợp và thuận tiện kiểm soát từng khu tưới.

7.4. Tưới cây công nghiệp và vùng nguyên liệu

Ống HDPE phi 160 có thể được xem xét cho:

  • Vùng trồng cà phê.
  • Khu trồng hồ tiêu.
  • Vườn sầu riêng.
  • Vùng cây ăn quả.
  • Khu cây công nghiệp.
  • Vùng nguyên liệu tập trung.
  • Trang trại nông nghiệp công nghệ cao.

Tuyến chính nên được chia thành các vùng vận hành riêng bằng van để hạn chế phải mở toàn bộ hệ thống cùng lúc.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

7.5. Hệ thống tưới phun mưa

D160 có thể cung cấp lưu lượng cho nhiều cụm béc phun mưa khi hệ thống được tính toán đúng.

Những thông số cần xác định gồm:

  • Tổng lưu lượng yêu cầu.
  • Lưu lượng mỗi béc.
  • Số béc hoạt động đồng thời.
  • Áp lực yêu cầu tại đầu phun.
  • Chiều dài tuyến.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất áp suất qua phụ kiện.
  • Lưu lượng và cột áp máy bơm.

Không nên lựa chọn D160 chỉ dựa trên diện tích khu tưới mà bỏ qua lưu lượng và tổn thất áp suất.

7.6. Cấp nước cho trang trại chăn nuôi

Tại các trang trại quy mô lớn, ống D160 có thể làm tuyến cấp nước tổng trước khi giảm xuống các đường kính nhỏ hơn.

Sản phẩm có thể phục vụ:

  • Hệ thống máng uống.
  • Vệ sinh chuồng trại.
  • Phun sương làm mát.
  • Cấp nước cho khu sơ chế.
  • Cấp nước cho khu xử lý.
  • Dẫn nước đến nhiều dãy chuồng.
  • Cấp nước dự phòng.

Nên bố trí van khóa theo khu vực để thuận tiện kiểm tra và bảo trì.

7.7. Hệ thống cảnh quan quy mô lớn

D160 có thể đóng vai trò tuyến cấp trung tâm cho hệ thống tưới cây tại:

  • Công viên.
  • Khu đô thị.
  • Khu nghỉ dưỡng.
  • Sân thể thao.
  • Khuôn viên nhà máy.
  • Dải cây xanh.
  • Vườn hoa và thảm cỏ.

Từ đường ống chính, nước được chia thành nhiều nhánh nhỏ hơn để cấp đến từng vùng tưới.

7.8. Nuôi trồng thủy sản

Trong khu nuôi trồng thủy sản, D160 có thể được sử dụng cho các tuyến có lưu lượng phù hợp như:

  • Cấp nước vào khu nuôi.
  • Phân phối nước giữa các bể.
  • Dẫn nước đến khu xử lý.
  • Đường nước vệ sinh.
  • Hệ thống tuần hoàn nước.
  • Tuyến nước phục vụ khu sơ chế.

Nếu lắp đặt gần biển hoặc trong môi trường nước mặn, cần lựa chọn đồng bộ van, phụ kiện, gioăng, mặt bích và vật liệu bu lông.

7.9. Cấp nước tạm cho công trường

Ống D160 cũng có thể được xem xét cho các hệ thống cấp nước tạm cần lưu lượng lớn:

  • Tưới đường giảm bụi.
  • Cấp nước cho trạm trộn.
  • Rửa xe và máy móc.
  • Cấp nước thi công.
  • Dẫn nước đến khu điều hành.
  • Cấp nước phục vụ san lấp.

Do sản phẩm được cung cấp dạng cây, cần tính toán trước số lượng mối nối và phương án tháo dỡ nếu tuyến chỉ sử dụng tạm thời.

8. Ưu điểm của ống nhựa HDPE D160

Khả năng truyền tải lưu lượng lớn

D160 có tiết diện lớn hơn D140, D125 và D110, phù hợp cho các tuyến chính cần dẫn lượng nước lớn hơn.

Không bị gỉ như đường ống kim loại

Vật liệu HDPE không xảy ra hiện tượng gỉ sét như kim loại, phù hợp với tuyến chôn ngầm, môi trường đất ẩm và một số khu vực có nguy cơ ăn mòn.

Bề mặt trong hỗ trợ dòng chảy

Bề mặt bên trong tương đối nhẵn, hỗ trợ quá trình truyền dẫn khi hệ thống được thiết kế và thi công phù hợp.

Nhiều lựa chọn cấp áp lực

D160 PE100 có đầy đủ sáu cấp từ PN6 đến PN20, giúp lựa chọn sản phẩm theo yêu cầu chịu áp của từng tuyến.

Thuận tiện phân nhánh

Từ tuyến D160, hệ thống có thể giảm xuống nhiều kích thước khác nhau để cấp nước cho từng khu vực.

Phù hợp với phương pháp hàn

Quy cách cây thẳng 6 mét thuận tiện cho việc căn chỉnh, hàn đối đầu và kết nối với các loại phụ kiện hàn.

9. So sánh ống HDPE D160 PE100 và PE80

Cấp áp lực D160 PE100 D160 PE80
PN6 Dày 6,2 mm Dày 7,7 mm
PN8 Dày 7,7 mm Dày 9,5 mm
PN10 Dày 9,5 mm Dày 11,8 mm
PN12.5 Dày 11,8 mm Dày 14,6 mm
PN16 Dày 14,6 mm Dày 17,9 mm
PN20 Dày 17,9 mm Không thể hiện trong bảng giá

Tại cùng cấp PN, PE100 và PE80 có độ dày khác nhau. Do đó, không nên chỉ so sánh thành ống dày hay mỏng để quyết định sản phẩm.

Cần căn cứ vào:

  • Cấp vật liệu trong hồ sơ thiết kế.
  • Áp lực danh nghĩa.
  • Áp lực vận hành thực tế.
  • Lưu lượng cần truyền tải.
  • Chiều dài tuyến.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Phương pháp kết nối.
  • Phụ kiện và van.
  • Quy trình thử áp, nghiệm thu.

Việc thay đổi PE100 sang PE80 hoặc ngược lại cần được đơn vị thiết kế hoặc chủ đầu tư xem xét.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

10. Chọn cấp PN nào cho ống nhựa HDPE D160?

D160 PN6

PN6 có thành ống mỏng nhất trong nhóm. Chỉ nên sử dụng khi hệ thống có áp lực thiết kế phù hợp.

D160 PN8

Có thể được xem xét cho một số tuyến cấp nước hoặc tưới tiêu có áp lực vừa phải và ít chênh lệch cao độ.

D160 PN10

Đây là cấp được quan tâm trong nhiều hệ thống cấp và phân phối nước. D160 PE100 PN10 dày 9,5 mm, còn PE80 PN10 dày 11,8 mm.

D160 PN12.5

Phù hợp với tuyến cần khả năng chịu áp cao hơn PN10 hoặc yêu cầu hệ số dự phòng lớn hơn.

D160 PN16

Có thể sử dụng cho tuyến áp lực cao, đường ống dài hoặc địa hình phức tạp khi thiết kế chỉ định.

D160 PN20

Theo bảng giá STP, D160 PN20 chỉ được thể hiện ở dòng PE100, độ dày 17,9 mm.

Khi lựa chọn cấp PN, cần xem xét tổng hợp:

  • Áp lực máy bơm.
  • Áp lực tĩnh.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất dọc đường.
  • Tổn thất qua van và phụ kiện.
  • Lưu lượng vận hành.
  • Hiện tượng tăng áp khi đóng mở van.
  • Nhiệt độ làm việc.
  • Hệ số an toàn.

11. Phương pháp kết nối ống HDPE D160

Hàn đối đầu

Hàn đối đầu thường được sử dụng cho tuyến ống HDPE dạng cây. Hai đầu ống được làm sạch, căn chỉnh, gia nhiệt và ép nối theo quy trình kỹ thuật.

Các thông số cần kiểm soát gồm:

  • Độ sạch của đầu ống.
  • Độ đồng tâm.
  • Nhiệt độ gia nhiệt.
  • Thời gian gia nhiệt.
  • Áp lực ép nối.
  • Thời gian làm nguội.
  • Tình trạng máy hàn.

Kết nối bằng phụ kiện hàn

Tuyến D160 có thể sử dụng:

  • Cút hàn.
  • Chếch hàn.
  • Tê đều.
  • Tê thu.
  • Đầu giảm.
  • Nắp bịt.
  • Đầu bích.

Phụ kiện cần đúng kích thước và phù hợp với cấp áp lực thiết kế.

Kết nối đầu bích

Đầu bích thường được sử dụng để kết nối với:

  • Van khóa.
  • Máy bơm.
  • Đồng hồ đo.
  • Thiết bị cơ khí.
  • Tuyến ống vật liệu khác.
  • Vị trí cần tháo lắp để bảo trì.

12. Phụ kiện thường dùng với ống D160

Một tuyến ống HDPE D160 có thể cần:

  • Chếch hàn D160.
  • Cút hàn D160.
  • Tê đều D160.
  • Tê thu.
  • Đầu giảm.
  • Nắp bịt.
  • Đầu bích.
  • Mặt bích, gioăng và bu lông.
  • Van khóa.
  • Phụ kiện chuyển từ D160 xuống D140, D125 hoặc D110.

Khi lập dự toán, cần tính đầy đủ giá trị phụ kiện và thiết bị. Với tuyến có nhiều điểm chuyển hướng hoặc phân nhánh, chi phí phụ kiện có thể chiếm tỷ trọng đáng kể.

13. Tiêu chí chất lượng khi lựa chọn ống D160

Khi mua ống cho dự án, khách hàng nên kiểm tra:

  • Đúng kích thước D160.
  • Đúng cấp vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Đúng cấp áp lực PN.
  • Đúng độ dày thành ống.
  • Đúng chiều dài 6 m/cây.
  • Bề mặt ống không nứt, gập hoặc có vết cắt sâu.
  • Thông tin nhận diện sản phẩm rõ ràng.
  • Phụ kiện đúng kích thước và cấp chịu áp.
  • Hồ sơ lô hàng phù hợp với yêu cầu của công trình.

Tùy dự án, hồ sơ có thể bao gồm:

  • Phiếu xuất xưởng.
  • Tài liệu kỹ thuật.
  • Hồ sơ chất lượng.
  • Thông tin lô sản xuất.
  • Kết quả thử nghiệm theo yêu cầu.
  • Chứng từ giao nhận.
  • Hồ sơ chứng nhận hoặc hợp quy nếu được yêu cầu.

14. Cách tính số lượng và chi phí ống D160

Với quy cách 6 m/cây:

Số cây cần mua = Tổng chiều dài tuyến ÷ 6

Nếu tổng chiều dài không chia hết cho 6, cần làm tròn hoặc lập phương án cắt theo bản vẽ thi công.

Ví dụ dự toán

Công trình cần 600 mét ống HDPE D160 PE100 PN10:

  • Tổng chiều dài: 600 m.
  • Quy cách: 6 m/cây.
  • Số lượng: 100 cây.
  • Đơn giá: 306.651 đồng/m.
  • Giá trị ống chưa VAT: 183.990.600 đồng.

Dự toán chưa bao gồm:

  • Thuế VAT.
  • Phụ kiện.
  • Van và thiết bị.
  • Chi phí vận chuyển.
  • Nhân công hàn.
  • Máy móc thi công.
  • Đào và hoàn trả rãnh.
  • Thử áp và nghiệm thu.

15. Kiểm tra ống HDPE D160 khi nhận hàng

Hạng mục Nội dung cần đối chiếu
Đường kính Đúng D160
Cấp vật liệu PE100 hoặc PE80 theo đơn hàng
Cấp PN Đúng áp lực yêu cầu
Độ dày Phù hợp với vật liệu và PN
Chiều dài 6 mét/cây
Ngoại quan Không nứt, bẹp, gập hoặc có vết cắt sâu
Số lượng Đúng số cây và tổng chiều dài
Phụ kiện Đúng đường kính và cấp chịu áp
Hồ sơ Phù hợp yêu cầu của dự án

Không nên đưa sản phẩm vào thi công khi chưa hoàn thành việc kiểm tra chủng loại và hồ sơ.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

16. Lưu ý khi vận chuyển và bảo quản

Ống D160 dạng cây cần được xếp trên phương tiện có chiều dài và tải trọng phù hợp.

Quá trình vận chuyển cần chú ý:

  • Xếp ống trên bề mặt bằng phẳng.
  • Bố trí điểm kê chắc chắn.
  • Cố định để tránh dịch chuyển.
  • Không ném ống từ trên cao.
  • Không kéo lê qua đá hoặc vật sắc.
  • Không dùng móc kim loại tác động trực tiếp lên thành ống.
  • Không để máy móc cán lên ống.
  • Không đặt gần nguồn nhiệt cao.
  • Kiểm tra ngoại quan sau khi vận chuyển.

Những cây ống bị nứt, bẹp, biến dạng hoặc có vết cắt sâu cần được đánh giá trước khi sử dụng.

17. Lưu ý khi thi công tuyến D160

Trước khi thi công cần chuẩn bị:

  • Bản vẽ hướng tuyến.
  • Cao độ lắp đặt.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Vị trí van và đầu bích.
  • Thiết bị hàn phù hợp.
  • Nguồn điện thi công.
  • Phương án nâng hạ.
  • Kế hoạch thử áp.

Trong quá trình hàn:

  • Làm sạch hai đầu ống.
  • Căn chỉnh đồng tâm.
  • Kiểm soát nhiệt độ gia nhiệt.
  • Kiểm soát thời gian và áp lực ép.
  • Chờ đủ thời gian làm nguội.
  • Kiểm tra ngoại quan mối hàn.
  • Ghi nhận thông tin mối nối khi dự án yêu cầu.

Tuyến ống phải được kiểm tra và thử áp trước khi chôn lấp hoàn toàn hoặc đưa vào vận hành.

18. So sánh ống HDPE D160 và D140

Tiêu chí Ống HDPE D140 Ống HDPE D160
Đường kính ngoài 140 mm 160 mm
Quy cách 6 m/cây 6 m/cây
Khả năng truyền tải Thấp hơn D160 Cao hơn D140
Vai trò tham khảo Tuyến chính quy mô phù hợp Tuyến truyền tải lưu lượng lớn hơn
Kích thước phụ kiện Nhỏ hơn Lớn hơn
Chi phí đầu tư Thường thấp hơn Thường cao hơn

D160 phù hợp khi lưu lượng thiết kế lớn hơn khả năng đáp ứng của D140 hoặc khi hồ sơ kỹ thuật quy định kích thước 160 mm.

D140 có thể tối ưu chi phí hơn nếu vẫn đáp ứng yêu cầu về lưu lượng, áp lực và tốc độ dòng chảy.

19. Câu hỏi thường gặp về ống nhựa HDPE D160

Ống HDPE D160 có phải là ống phi 160 không?

Có. Ống HDPE D160 thường được gọi là ống HDPE phi 160, có đường kính ngoài danh nghĩa 160 mm.

Ống D160 dài bao nhiêu mét một cây?

Theo bảng giá STP, ống D160 có quy cách 6 mét/cây.

Giá ống nhựa HDPE D160 bao nhiêu một mét?

  • D160 PE100 có giá từ 206.909 đến 540.603 đồng/m.
  • D160 PE80 có giá từ 248.208 đến 540.782 đồng/m.

Đơn giá chưa bao gồm VAT.

Giá một cây ống HDPE D160 là bao nhiêu?

  • D160 PE100: từ 1.241.454 đến 3.243.618 đồng/cây.
  • D160 PE80: từ 1.489.248 đến 3.244.692 đồng/cây.

Ống HDPE D160 PN10 dày bao nhiêu?

  • D160 PE100 PN10 dày 9,5 mm.
  • D160 PE80 PN10 dày 11,8 mm.

Ống HDPE D160 PN16 dày bao nhiêu?

  • D160 PE100 PN16 dày 14,6 mm.
  • D160 PE80 PN16 dày 17,9 mm.

Ống D160 có cấp PN20 không?

Có. D160 PE100 PN20 có độ dày 17,9 mm và đơn giá 540.603 đồng/m. Bảng giá PE80 không thể hiện D160 PN20.

Ống D160 được cung cấp dạng cây hay dạng cuộn?

Theo bảng giá STP, ống D160 được cung cấp theo quy cách cây thẳng dài 6 mét.

D160 có thể sử dụng làm tuyến tưới chính không?

Có thể sử dụng khi lưu lượng, áp lực và quy mô khu tưới phù hợp. Đường kính và cấp PN cần được xác định bằng tính toán thủy lực.

Nên lựa chọn D160 PE100 hay PE80?

Cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế, cấp áp lực, phương pháp kết nối, phụ kiện và yêu cầu nghiệm thu, không nên chỉ dựa trên giá bán hoặc độ dày thành ống.

20. Báo giá ống nhựa HDPE D160 tại STP Group

Ống nhựa HDPE D160 STP phù hợp với các tuyến cấp nước, truyền tải nước, tưới tiêu, nhà máy, trang trại và hạ tầng kỹ thuật. Sản phẩm có nhiều lựa chọn về vật liệu, áp lực và độ dày.

Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:

  • Vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng chiều dài cần mua.
  • Số lượng cây.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Phương pháp kết nối.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Thời gian cần nhận hàng.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Đường kính ngoài (OD)160 mm
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Hàn điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m
Màu sắcĐen vạch xanh (mặc định) / Xanh
Xuất xứSTP Group, Việt Nam

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:

  • Email: info@stpgroup.com.vn
  • Địa chỉ: TT10 - 11, Khu đấu giá, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.