Ống HDPE trơn
Ống nhựa HDPE D900 STP: Bảng giá PE100, PE80
- Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
- Áp lựcPN6 – PN20 (tùy chọn)
- Đường kínhOD 900mm (D900)
| Vật liệu | PE100 / PE80 (tùy chọn) |
|---|---|
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (tùy chọn) |
| Đường kính | OD 40mm (D40) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Điện trở |
| Quy cách | Cuộn 100–300m hoặc cây 6m |
✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí ✓ Giao hàng toàn quốc ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống
Ống nhựa HDPE D40 là một trong những kích thước được sử dụng phổ biến cho hệ thống cấp nước, tưới tiêu, chăn nuôi, cảnh quan và đường ống kỹ thuật. Với đường kính ngoài danh nghĩa 40 mm, sản phẩm có khả năng đáp ứng lưu lượng lớn hơn các dòng D20, D25 và D32 nhưng vẫn thuận tiện khi vận chuyển, lắp đặt và bố trí theo địa hình.
Ống HDPE D40 STP được cung cấp với hai cấp vật liệu PE100 và PE80, nhiều mức áp lực từ PN6 đến PN20. Sản phẩm có quy cách cuộn 200 mét, phù hợp với các tuyến ống dài cần hạn chế mối nối và rút ngắn thời gian thi công.
Bài viết dưới đây cung cấp đầy đủ thông số, bảng giá, ứng dụng và hướng dẫn lựa chọn ống nhựa HDPE D40 cho từng loại công trình.
Ống nhựa HDPE D40, còn được gọi là ống HDPE phi 40, là loại ống được sản xuất từ vật liệu polyethylene mật độ cao, có đường kính ngoài danh nghĩa 40 mm.
Ký hiệu D40 thể hiện kích thước đường kính ngoài của ống. Đường kính trong thực tế sẽ nhỏ hơn và phụ thuộc vào độ dày thành ống.
Ví dụ, cùng là ống D40:
Theo bảng giá STP Group, sản phẩm gồm:

| Tiêu chí | Thông số |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Ống nhựa HDPE D40 |
| Tên gọi phổ biến | Ống HDPE phi 40 |
| Đường kính ngoài danh nghĩa | 40 mm |
| Cấp vật liệu | PE100, PE80 |
| Cấp áp lực | PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 |
| Độ dày thành ống | Từ 1,8 mm đến 4,5 mm |
| Đơn vị tính | Mét |
| Quy cách đóng gói | 200 mét/cuộn |
| Phạm vi sử dụng | Cấp nước, tưới tiêu, cảnh quan, trang trại và đường ống kỹ thuật |
Ống D40 có nhiều cấp áp lực, giúp nhà thầu và chủ đầu tư lựa chọn sản phẩm phù hợp với áp lực vận hành, công suất máy bơm, chiều dài tuyến và điều kiện địa hình.
| STT | Chủng loại | Áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị 200 m/cuộn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D40 PE100 | PN6 | 1,8 mm | 15.748 đồng/m | 200 m/cuộn | 3.149.600 đồng |
| 2 | Ống HDPE D40 PE100 | PN8 | 2,0 mm | 17.052 đồng/m | 200 m/cuộn | 3.410.400 đồng |
| 3 | Ống HDPE D40 PE100 | PN10 | 2,4 mm | 20.593 đồng/m | 200 m/cuộn | 4.118.600 đồng |
| 4 | Ống HDPE D40 PE100 | PN12.5 | 3,0 mm | 24.880 đồng/m | 200 m/cuộn | 4.976.000 đồng |
| 5 | Ống HDPE D40 PE100 | PN16 | 3,7 mm | 29.912 đồng/m | 200 m/cuộn | 5.982.400 đồng |
| 6 | Ống HDPE D40 PE100 | PN20 | 4,5 mm | 35.502 đồng/m | 200 m/cuộn | 7.100.400 đồng |
Dòng D40 PE100 có đầy đủ cấp áp lực từ PN6 đến PN20. Đây là lựa chọn phù hợp cho các công trình cần nhiều phương án về chiều dày và khả năng chịu áp.
| STT | Chủng loại | Áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị 200 m/cuộn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D40 PE80 | PN6 | 2,0 mm | 17.052 đồng/m | 200 m/cuộn | 3.410.400 đồng |
| 2 | Ống HDPE D40 PE80 | PN8 | 2,4 mm | 20.593 đồng/m | 200 m/cuộn | 4.118.600 đồng |
| 3 | Ống HDPE D40 PE80 | PN10 | 3,0 mm | 24.880 đồng/m | 200 m/cuộn | 4.976.000 đồng |
| 4 | Ống HDPE D40 PE80 | PN12.5 | 3,7 mm | 29.912 đồng/m | 200 m/cuộn | 5.982.400 đồng |
| 5 | Ống HDPE D40 PE80 | PN16 | 4,5 mm | 35.502 đồng/m | 200 m/cuộn | 7.100.400 đồng |
Đơn giá trên được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP, tính theo mét và chưa bao gồm VAT. Giá trị nguyên cuộn được tính bằng đơn giá một mét nhân với quy cách 200 mét. Báo giá thực tế có thể thay đổi theo số lượng, địa điểm giao hàng, chi phí vận chuyển và chính sách bán hàng tại thời điểm đặt mua.
D40 là kích thước thường được lựa chọn khi tuyến ống cần lưu lượng lớn hơn D32 hoặc phải phân phối nước đến nhiều điểm sử dụng đồng thời.
Ống nhựa HDPE D40 có thể đóng vai trò:
Việc lựa chọn D40 cần dựa trên tính toán lưu lượng và tổn thất áp suất, không nên chỉ lựa chọn theo kinh nghiệm hoặc so sánh giá bán.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
Ống nhựa HDPE D40 có thể được sử dụng làm đường cấp nước từ nguồn đến công trình hoặc tuyến phân phối nước ngoài nhà.
Một số vị trí sử dụng gồm:
Đường kính D40 phù hợp hơn D20 hoặc D25 khi công trình có nhiều điểm dùng nước hoặc cần cấp nước trên tuyến dài.
Đối với vườn cây ăn quả, ống HDPE D40 có thể làm tuyến ống chính hoặc tuyến phân phối trung tâm.
Từ ống D40, nước được chia qua tê, van hoặc đai khởi thủy để dẫn đến:
Cách phân chia thành từng khu vực giúp kiểm soát lưu lượng, áp lực và thời gian tưới hiệu quả hơn.
Trong hệ thống tưới phun mưa, ống D40 có thể làm tuyến cấp chính cho nhiều đầu phun hoặc nhiều nhánh tưới.
Sản phẩm phù hợp với:
Khi lựa chọn D40 cho hệ thống phun mưa, cần tính tổng lưu lượng của các béc hoạt động đồng thời và áp lực yêu cầu tại đầu phun xa nhất.
Ống nhựa HDPE D40 có thể được sử dụng làm tuyến cấp nước trung tâm trong mô hình nông nghiệp công nghệ cao.
Đường ống có thể cấp nước đến:
Khi dẫn dung dịch dinh dưỡng, cần đánh giá khả năng tương thích của vật liệu đường ống, phụ kiện và gioăng làm kín với thành phần dung dịch.
Trong trang trại, D40 thường được sử dụng làm tuyến nước chính trước khi chia thành các nhánh nhỏ hơn.
Ống có thể phục vụ:
Quy cách 200 m/cuộn giúp triển khai tuyến dài, giảm số lượng măng sông và mối nối trung gian.
Ống HDPE phi 40 có thể được sử dụng làm đường phân phối nước cho hệ thống chăm sóc cây xanh tại:
Từ tuyến D40, nước có thể được chia thành các đường D32, D25 hoặc D20 để cấp đến từng bồn cây và khu vực tưới.
Trong các mô hình nuôi trồng thủy sản, ống D40 có thể được sử dụng cho các tuyến nước phụ trợ có lưu lượng phù hợp, chẳng hạn:
Đối với môi trường nước mặn hoặc lưu chất đặc thù, cần kiểm tra sự phù hợp của toàn bộ hệ thống, bao gồm ống, phụ kiện, van và vật liệu làm kín.
Ống nhựa HDPE D40 có thể được xem xét cho đường nước kỹ thuật trong cơ sở sản xuất, nhà kho hoặc nhà xưởng.
Ứng dụng có thể gồm:
Nếu lưu chất không phải nước, đơn vị thiết kế phải đánh giá nhiệt độ, áp lực và khả năng tương thích hóa học trước khi sử dụng.
Với đường kính ngoài 40 mm, sản phẩm có thể đáp ứng lưu lượng lớn hơn D20, D25 và D32 trong cùng điều kiện vận hành.
Ống D40 PE100 có sáu lựa chọn từ PN6 đến PN20. Điều này giúp người sử dụng lựa chọn đúng độ dày theo yêu cầu của từng tuyến ống.
Ống được cung cấp dưới dạng cuộn, phù hợp cho các tuyến dài. Việc giảm số lượng mối nối giúp đơn giản hóa quá trình lắp đặt và hạn chế các vị trí tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ.
Ống dạng cuộn có thể đi theo các tuyến cong và địa hình phù hợp mà không cần sử dụng quá nhiều cút chuyển hướng.
Ống vẫn phải được uốn trong giới hạn kỹ thuật, tránh bẻ gập hoặc ép biến dạng tiết diện.
Vật liệu HDPE không xảy ra hiện tượng gỉ sét như đường ống kim loại, phù hợp với tuyến chôn ngầm, khu vực đất ẩm và môi trường sản xuất nông nghiệp.
Trọng lượng tương đối nhẹ giúp cuộn ống dễ tập kết và triển khai tại khu vực có mặt bằng rộng hoặc địa hình khó tiếp cận.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
| Cấp áp lực | D40 PE100 | D40 PE80 |
|---|---|---|
| PN6 | Dày 1,8 mm | Dày 2,0 mm |
| PN8 | Dày 2,0 mm | Dày 2,4 mm |
| PN10 | Dày 2,4 mm | Dày 3,0 mm |
| PN12.5 | Dày 3,0 mm | Dày 3,7 mm |
| PN16 | Dày 3,7 mm | Dày 4,5 mm |
| PN20 | Dày 4,5 mm | Không thể hiện trong bảng giá |
Tại cùng một cấp áp lực, ống PE100 và PE80 có chiều dày khác nhau. Vì vậy, không nên chỉ căn cứ vào độ dày để đánh giá hoặc thay thế sản phẩm.
Việc lựa chọn cần dựa trên:
Khi hồ sơ đã chỉ định PE100 hoặc PE80, việc thay đổi vật liệu cần được đơn vị có thẩm quyền xem xét và chấp thuận.
Thích hợp để xem xét cho những tuyến có áp lực vận hành thấp và điều kiện làm việc phù hợp với thiết kế.
Không nên lựa chọn PN6 cho hệ thống bơm áp lực cao nếu chưa có tính toán kỹ thuật.
Có thể sử dụng trong một số hệ thống tưới, cấp nước hoặc phân phối nước có áp lực thiết kế tương ứng.
Đây là cấp áp lực thường được cân nhắc cho hệ thống cấp nước, tưới tiêu và cảnh quan. Tuy nhiên, cần kiểm tra áp lực tại điểm đầu và điểm cuối tuyến.
Phù hợp với những hệ thống cần khả năng chịu áp cao hơn PN10 hoặc có điều kiện vận hành phức tạp hơn.
Có thể được lựa chọn cho tuyến sử dụng bơm tăng áp, đường ống dài hoặc công trình có yêu cầu dự phòng áp lực lớn hơn.
Trong bảng giá, PN20 được cung cấp đối với dòng D40 PE100, độ dày 4,5 mm. Sản phẩm phù hợp khi hồ sơ thiết kế yêu cầu cấp áp lực tương ứng.
Cấp PN cần được lựa chọn dựa trên toàn bộ điều kiện vận hành, bao gồm:
Theo hồ sơ bảng giá dòng ống HDPE STP, sản phẩm được công bố theo hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn gồm:
Phạm vi áp dụng cụ thể cần được đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật và chứng từ của lô hàng thực tế.
Khi nhận sản phẩm tại công trình, khách hàng nên kiểm tra:
Đối với dự án có yêu cầu nghiệm thu, nhà thầu nên đối chiếu trực tiếp với hồ sơ thiết kế, hồ sơ mời thầu và tài liệu của lô hàng.
Tùy theo thiết kế, ống HDPE phi 40 có thể kết nối với các phụ kiện như:
Phụ kiện cần phù hợp với đường kính, cấp áp lực và điều kiện vận hành của hệ thống. Không nên sử dụng phụ kiện có cấp chịu áp thấp hơn yêu cầu thiết kế.
Trước khi thi công cần kiểm tra:
Khi triển khai ống D40:
Đầu ống cần được cắt vuông và làm sạch trước khi kết nối. Phụ kiện phải đúng kích thước D40 và được lắp theo hướng dẫn kỹ thuật.
Sau khi hoàn thành, cần kiểm tra từng điểm kết nối trước khi thử áp.
Hệ thống phải được kiểm tra độ kín trước khi chôn lấp hoặc đưa vào sử dụng. Áp lực và thời gian thử cần thực hiện theo hồ sơ thiết kế, quy trình kỹ thuật và yêu cầu nghiệm thu của công trình.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
Để hạn chế biến dạng và hư hỏng, cuộn ống cần được:
Ống bị bẹp, gập sâu hoặc có vết cắt lớn cần được đánh giá trước khi sử dụng.
Có. Ống HDPE D40 thường được gọi là ống HDPE phi 40, với đường kính ngoài danh nghĩa 40 mm.
Theo bảng giá STP Group, ống D40 có quy cách 200 mét/cuộn.
Ống D40 PE100 có giá từ 15.748 đến 35.502 đồng/m. Dòng PE80 có giá từ 17.052 đến 35.502 đồng/m, tùy theo cấp áp lực và độ dày. Giá chưa bao gồm VAT.
Có. Trong bảng giá STP, ống D40 PE100 PN20 có độ dày 4,5 mm. Bảng giá PE80 không thể hiện dòng D40 PN20.
Có thể sử dụng D40 làm tuyến chính trong hệ thống tưới có quy mô và lưu lượng phù hợp. Cần tính toán tổng lưu lượng, số lượng đầu tưới, chiều dài tuyến và áp lực bơm trước khi quyết định.
D40 thường phù hợp hơn khi cần cấp nước cho nhiều điểm, tuyến dài hoặc lưu lượng lớn hơn. D32 có thể phù hợp với hệ thống nhỏ hơn. Việc lựa chọn nên dựa trên tính toán thủy lực.
Tùy chủng loại, giá trị tham khảo một cuộn 200 mét dao động từ 3.149.600 đồng đến 7.100.400 đồng, chưa bao gồm VAT.
Ống nhựa HDPE D40 STP được cung cấp với nhiều lựa chọn về vật liệu, áp lực và độ dày, phù hợp với hệ thống cấp nước, tưới tiêu, nông nghiệp, chăn nuôi, cảnh quan và đường ống kỹ thuật.
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | PE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng) |
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Đường kính ngoài (OD) | 40 mm |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Hàn điện trở |
| Quy cách | Cuộn 100–300m hoặc cây 6m |
| Màu sắc | Đen vạch xanh (mặc định) / Xanh |
| Xuất xứ | STP Group, Việt Nam |
Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:
STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
