Ống HDPE trơn
Ống nhựa HDPE D90 STP: Bảng giá và ứng dụng
- Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
- Áp lựcPN6 – PN20 (tùy chọn)
- Đường kínhOD 90mm (D90)
| Vật liệu | PE100 / PE80 (tùy chọn) |
|---|---|
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (tùy chọn) |
| Đường kính | OD 200mm (D200) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Điện trở |
| Quy cách | Cây 6m / 9m / 12m |
✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí ✓ Giao hàng toàn quốc ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống
Ống nhựa HDPE D200 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 200 mm, thường được sử dụng cho các tuyến truyền tải và phân phối nước có lưu lượng lớn. Sản phẩm phù hợp với hệ thống cấp nước, tưới tiêu, nhà máy, khu công nghiệp, trang trại, nuôi trồng thủy sản và nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật.
So với các kích thước D160 hoặc D180, ống D200 có tiết diện lớn hơn, phù hợp làm tuyến ống chính trước khi phân phối xuống các đường kính nhỏ hơn. Theo bảng giá STP Group, sản phẩm được cung cấp theo quy cách 6 mét/cây, với hai lựa chọn vật liệu PE100 và PE80 cùng nhiều cấp áp lực khác nhau.
Việc lựa chọn ống nhựa HDPE D200 cần căn cứ vào lưu lượng thiết kế, chiều dài tuyến, chênh lệch cao độ, áp lực máy bơm, số lượng phụ kiện và điều kiện vận hành của toàn hệ thống.
Ống nhựa HDPE D200, còn gọi là ống HDPE phi 200, được sản xuất từ vật liệu polyethylene mật độ cao và có đường kính ngoài danh nghĩa 200 mm.
Một chủng loại sản phẩm thường được xác định bởi các thông tin:
Ví dụ:
Kích thước D200 thể hiện đường kính ngoài, không phải đường kính thông thủy bên trong. Khi cấp áp lực tăng, thành ống thường dày hơn và đường kính trong sẽ giảm tương ứng.

| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Ống nhựa HDPE D200 |
| Tên gọi phổ biến | Ống HDPE phi 200 |
| Đường kính ngoài danh nghĩa | 200 mm |
| Cấp vật liệu | PE100, PE80 |
| Cấp áp lực | PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 |
| Độ dày thành ống | Từ 7,7 mm đến 22,4 mm |
| Đơn vị tính | Mét |
| Quy cách | 6 mét/cây |
| Phương pháp kết nối tham khảo | Hàn đối đầu, phụ kiện hàn, kết nối đầu bích |
| Ứng dụng | Cấp nước, tưới tiêu, nhà máy và hạ tầng kỹ thuật |
Theo bảng giá STP:
| STT | Chủng loại | Áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị 1 cây 6 m |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D200 PE100 | PN6 | 7,7 mm | 321.091 đồng/m | 6 m/cây | 1.926.546 đồng |
| 2 | Ống HDPE D200 PE100 | PN8 | 9,6 mm | 392.089 đồng/m | 6 m/cây | 2.352.534 đồng |
| 3 | Ống HDPE D200 PE100 | PN10 | 11,9 mm | 483.763 đồng/m | 6 m/cây | 2.902.578 đồng |
| 4 | Ống HDPE D200 PE100 | PN12.5 | 14,7 mm | 576.062 đồng/m | 6 m/cây | 3.456.372 đồng |
| 5 | Ống HDPE D200 PE100 | PN16 | 18,2 mm | 713.172 đồng/m | 6 m/cây | 4.279.032 đồng |
| 6 | Ống HDPE D200 PE100 | PN20 | 22,4 mm | 850.372 đồng/m | 6 m/cây | 5.102.232 đồng |
D200 PE100 có đầy đủ sáu lựa chọn về áp lực. Trong đó, PN20 có thành ống dày 22,4 mm và là cấp áp lực cao nhất được thể hiện trong bảng giá của kích thước D200.
| STT | Chủng loại | Áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị 1 cây 6 m |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D200 PE80 | PN6 | 9,6 mm | 387.902 đồng/m | 6 m/cây | 2.327.412 đồng |
| 2 | Ống HDPE D200 PE80 | PN8 | 11,9 mm | 478.829 đồng/m | 6 m/cây | 2.872.974 đồng |
| 3 | Ống HDPE D200 PE80 | PN10 | 14,7 mm | 587.466 đồng/m | 6 m/cây | 3.524.796 đồng |
| 4 | Ống HDPE D200 PE80 | PN12.5 | 18,2 mm | 699.809 đồng/m | 6 m/cây | 4.198.854 đồng |
| 5 | Ống HDPE D200 PE80 | PN16 | 22,4 mm | 850.194 đồng/m | 6 m/cây | 5.101.164 đồng |
Đơn giá trên được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP, tính theo mét và chưa bao gồm VAT. Giá trị một cây được tính bằng đơn giá một mét nhân với chiều dài 6 mét. Giá bán chính thức có thể thay đổi theo số lượng, địa điểm giao nhận, phương án vận chuyển và chính sách thương mại tại thời điểm đặt hàng.
Theo bảng giá STP:
Giá ống D200 thay đổi theo các yếu tố:
Tại cùng một cấp áp lực, PE100 và PE80 có độ dày thành ống khác nhau. Điều này làm thay đổi khối lượng vật liệu và giá bán của sản phẩm.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021
Cấp PN càng cao thì thành ống càng dày. Ví dụ với D200 PE100:
Đơn hàng theo dự án hoặc mua số lượng lớn có thể được áp dụng chính sách thương mại khác với đơn hàng nhỏ.
Ống D200 được cung cấp dạng cây dài 6 mét. Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào:
Tổng giá trị hệ thống còn bao gồm cút, tê, đầu giảm, đầu bích, van, mặt bích, gioăng, bu lông và chi phí thi công.
Ống D200 phù hợp khi hệ thống cần truyền tải lưu lượng lớn hơn D160 hoặc D180, hoặc khi hồ sơ thiết kế quy định đường kính ngoài 200 mm.
Sản phẩm có thể được lựa chọn cho:
Không nên tự động tăng từ D180 lên D200 nếu chưa tính toán. Đường kính lớn hơn có thể làm tăng chi phí đầu tư nhưng không nhất thiết nâng cao hiệu quả vận hành nếu lưu lượng thực tế thấp.
Ống nhựa HDPE D200 có thể được sử dụng làm đường dẫn nước từ nguồn, trạm bơm hoặc bể chứa đến mạng lưới phân phối.
Một số phạm vi ứng dụng gồm:
Từ tuyến D200, nước có thể được phân phối xuống D180, D160, D140 hoặc các đường kính nhỏ hơn.
D200 có thể làm tuyến cấp nước chính cho nhiều khu vực trong nhà máy hoặc khu công nghiệp, chẳng hạn:
Nếu sử dụng để dẫn lưu chất khác nước, cần đánh giá riêng về nhiệt độ, áp suất và khả năng tương thích của vật liệu.
Trong nông nghiệp, D200 có thể đảm nhiệm vai trò tuyến truyền tải từ hồ, bể chứa hoặc trạm bơm đến nhiều vùng tưới.
Từ tuyến D200, nước có thể được phân phối xuống:
Cách tổ chức mạng lưới theo cấp đường kính giúp kiểm soát lưu lượng và vận hành từng khu tưới thuận tiện hơn.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021
Ống HDPE phi 200 có thể được xem xét cho:
Với địa hình có chênh lệch cao độ lớn, cần tính áp lực tại cả điểm cao nhất và thấp nhất của đường ống.
D200 có thể làm tuyến chính cấp nước cho nhiều cụm béc phun mưa nếu đáp ứng kết quả tính toán thủy lực.
Các thông số cần xác định gồm:
Diện tích khu tưới không phải là căn cứ duy nhất để lựa chọn D200. Cần đánh giá đồng thời lưu lượng, áp lực và phương án chia vùng.
Trong trang trại quy mô lớn, D200 có thể làm tuyến nước tổng trước khi chia xuống các đường kính nhỏ hơn.
Sản phẩm có thể phục vụ:
Nên bố trí van khóa theo từng phân khu để hạn chế phải dừng toàn bộ hệ thống khi bảo trì.
Ống D200 có thể được xem xét làm tuyến cấp trung tâm tại:
Từ đường ống chính, nước được chia thành các tuyến nhỏ hơn để cấp đến từng khu vực cảnh quan.
Trong khu nuôi trồng thủy sản, ống HDPE D200 có thể sử dụng cho:
Khi lắp đặt trong môi trường nước mặn, cần lựa chọn đồng bộ phụ kiện, van, gioăng, mặt bích và vật liệu bu lông phù hợp.
D200 có thể được sử dụng trong những hệ thống cấp nước tạm cần lưu lượng lớn:
Với hệ thống tạm thời, cần tính toán số lượng mối nối và phương án tháo dỡ sau khi kết thúc dự án.
D200 có tiết diện lớn hơn D180 và D160, phù hợp với tuyến chính cần truyền dẫn lưu lượng cao.
Vật liệu HDPE không xảy ra hiện tượng gỉ sét như kim loại, phù hợp với tuyến chôn ngầm và môi trường đất ẩm.
D200 PE100 có sáu cấp từ PN6 đến PN20, giúp lựa chọn đúng sản phẩm theo áp lực thiết kế.
Tuyến D200 có thể giảm xuống nhiều kích thước khác nhau để phân phối nước đến từng khu vực.
Ống dạng cây phù hợp với hàn đối đầu, phụ kiện hàn và đầu bích tại các vị trí van hoặc thiết bị.
Bề mặt trong tương đối nhẵn, hỗ trợ truyền dẫn nước khi hệ thống được thiết kế, thi công và vận hành đúng yêu cầu.
| Cấp áp lực | D200 PE100 | D200 PE80 |
|---|---|---|
| PN6 | Dày 7,7 mm | Dày 9,6 mm |
| PN8 | Dày 9,6 mm | Dày 11,9 mm |
| PN10 | Dày 11,9 mm | Dày 14,7 mm |
| PN12.5 | Dày 14,7 mm | Dày 18,2 mm |
| PN16 | Dày 18,2 mm | Dày 22,4 mm |
| PN20 | Dày 22,4 mm | Không thể hiện trong bảng giá |
Tại cùng cấp PN, PE100 và PE80 có độ dày khác nhau. Vì vậy, không nên chọn sản phẩm chỉ dựa trên thành ống dày hay mỏng.
Việc lựa chọn cần căn cứ vào:
PN6 có thành ống mỏng nhất trong nhóm D200. Sản phẩm chỉ nên được sử dụng khi áp lực thiết kế phù hợp.
Có thể được xem xét cho một số tuyến cấp nước hoặc tưới tiêu có áp lực vừa phải, ít chênh lệch cao độ.
Đây là cấp được quan tâm trong nhiều hệ thống cấp nước và tưới tiêu. D200 PE100 PN10 dày 11,9 mm; PE80 PN10 dày 14,7 mm.
Phù hợp với hệ thống cần khả năng chịu áp cao hơn PN10 hoặc yêu cầu dự phòng lớn hơn.
Có thể sử dụng cho tuyến có áp lực cao hơn, chiều dài lớn hoặc địa hình phức tạp khi hồ sơ thiết kế chỉ định.
Theo bảng giá STP, D200 PN20 chỉ được thể hiện ở dòng PE100, độ dày 22,4 mm.
Cấp PN cần được lựa chọn sau khi xem xét:
Hàn đối đầu là phương pháp thường được sử dụng cho các tuyến ống HDPE dạng cây. Hai đầu ống được làm sạch, căn chỉnh, gia nhiệt và ép nối theo quy trình kỹ thuật.
Các yếu tố cần kiểm soát:
Tuyến D200 có thể sử dụng cút, chếch, tê, đầu giảm, nắp bịt và đầu bích phù hợp.
Đầu bích thường được bố trí tại vị trí:
Một tuyến D200 có thể sử dụng:
Phụ kiện cần đúng kích thước, phù hợp với vật liệu và đáp ứng cấp chịu áp của tuyến.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021
Theo thông tin thể hiện trên bảng giá ống HDPE STP, sản phẩm được công bố theo hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn gồm:
Phạm vi áp dụng cụ thể cần được đối chiếu với hồ sơ của lô sản phẩm và yêu cầu của từng dự án.
Khách hàng nên kiểm tra:
Ống D200 có quy cách 6 mét/cây:
Số cây cần mua = Tổng chiều dài tuyến ÷ 6
Nếu chiều dài không chia hết cho 6, cần làm tròn hoặc lập phương án cắt theo bản vẽ thi công.
Công trình cần 600 mét ống HDPE D200 PE100 PN10:
Chi phí trên chưa bao gồm:
| Hạng mục | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Kích thước | Đúng D200 |
| Cấp vật liệu | Đúng PE100 hoặc PE80 |
| Cấp áp lực | Đúng PN theo đơn hàng |
| Độ dày | Phù hợp với vật liệu và PN |
| Chiều dài | 6 mét/cây |
| Ngoại quan | Không nứt, bẹp, biến dạng hoặc có vết cắt sâu |
| Số lượng | Đúng số cây và tổng chiều dài |
| Phụ kiện | Đúng kích thước và cấp chịu áp |
| Hồ sơ | Phù hợp yêu cầu của dự án |
Không nên đưa sản phẩm vào thi công trước khi hoàn thành việc kiểm tra chủng loại và hồ sơ lô hàng.
Ống D200 có kích thước và khối lượng lớn hơn các dòng nhỏ, vì vậy cần sử dụng phương tiện và thiết bị nâng hạ phù hợp.
Một số lưu ý:
| Tiêu chí | Ống HDPE D180 | Ống HDPE D200 |
|---|---|---|
| Đường kính ngoài | 180 mm | 200 mm |
| Quy cách | 6 m/cây | 6 m/cây |
| Khả năng truyền tải | Thấp hơn D200 | Cao hơn D180 |
| Vai trò tham khảo | Tuyến chính quy mô phù hợp | Tuyến truyền tải lưu lượng lớn hơn |
| Kích thước phụ kiện | Nhỏ hơn | Lớn hơn |
| Chi phí đầu tư | Thường thấp hơn | Thường cao hơn |
D200 phù hợp khi lưu lượng thiết kế vượt khả năng đáp ứng của D180 hoặc khi hồ sơ kỹ thuật quy định đường kính 200 mm.
D180 có thể tối ưu chi phí hơn nếu vẫn đáp ứng lưu lượng, áp lực và tốc độ dòng chảy yêu cầu.
Có. Ống HDPE D200 thường được gọi là ống HDPE phi 200, có đường kính ngoài danh nghĩa 200 mm.
Theo bảng giá STP, ống D200 có quy cách 6 mét/cây.
Đơn giá chưa bao gồm VAT.
Có. D200 PE100 PN20 có độ dày 22,4 mm và giá 850.372 đồng/m. Bảng giá PE80 không thể hiện D200 PN20.
Theo bảng giá STP, ống D200 được cung cấp theo quy cách cây thẳng dài 6 mét.
Có thể sử dụng khi lưu lượng, áp lực và quy mô hệ thống phù hợp. Việc lựa chọn cần dựa trên tính toán thủy lực.
Cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế, cấp áp lực, phương pháp kết nối, phụ kiện và yêu cầu nghiệm thu, không nên chỉ dựa trên giá bán hoặc độ dày.
Ống nhựa HDPE D200 STP phù hợp với các tuyến cấp nước, truyền tải nước, tưới tiêu, nhà máy, khu công nghiệp, trang trại và công trình hạ tầng kỹ thuật.
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | PE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng) |
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Đường kính ngoài (OD) | 200 mm |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Hàn điện trở |
| Quy cách | Cây 6m / 9m / 12m |
| Màu sắc | Đen vạch xanh (mặc định) / Xanh |
| Xuất xứ | STP Group, Việt Nam |
Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:
STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
