Ống HDPE trơn

Ống nhựa HDPE D630 STP: Bảng giá PE100, PE80 chi tiết

Mã SP: HDPE-D630
Giá: Liên hệ
Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (tùy chọn)
Đường kínhOD 630mm (D630)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m

✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí   ✓ Giao hàng toàn quốc   ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống

Ống nhựa HDPE D630 STP: Bảng giá và giải pháp cho tuyến truyền tải cỡ lớn

Ống nhựa HDPE D630 là sản phẩm có đường kính ngoài danh nghĩa 630 mm, thuộc nhóm ống kích thước lớn sử dụng trong các tuyến truyền tải nước, cấp nước công nghiệp, thủy lợi, khai khoáng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần lưu lượng cao.

Đối với kích thước D630, việc lựa chọn sản phẩm phải được thực hiện đồng thời theo cấp vật liệu, cấp áp lực, độ dày thành ống, đường kính thông thủy và điều kiện vận hành. Chỉ sử dụng thông tin “ống D630” là chưa đủ để xác định đúng chủng loại hoặc lập dự toán.

Theo bảng giá STP Group, ống HDPE D630 được cung cấp theo quy cách 6 mét/cây. Dòng PE100 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5 và PN16; dòng PE80 có các cấp PN6, PN8, PN10 và PN12.5.

Thông số cấp vật liệu, PN, độ dày, đơn giá và quy cách trong bài được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP. Nội dung về ứng dụng và lựa chọn sản phẩm là hướng dẫn tham khảo; phương án chính thức phải tuân thủ hồ sơ thiết kế của công trình.

1. Thông số nhanh của ống HDPE D630

Hạng mục Thông số
Tên sản phẩm Ống nhựa HDPE D630
Tên gọi phổ biến Ống HDPE phi 630
Đường kính ngoài danh nghĩa 630 mm
Cấp vật liệu PE100, PE80
Cấp áp lực PE100 PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16
Cấp áp lực PE80 PN6, PN8, PN10, PN12.5
Độ dày thành ống Từ 24,1 mm đến 57,2 mm
Đơn vị tính Mét
Quy cách theo bảng giá 6 mét/cây
Phương pháp kết nối tham khảo Hàn đối đầu, phụ kiện hàn, đầu bích
Nhóm ứng dụng Truyền tải nước, công nghiệp, thủy lợi, khai khoáng

Những điểm cần lưu ý:

  • Bảng giá không thể hiện D630 PE100 PN20.
  • Bảng giá không thể hiện D630 PE80 PN16 và PN20.
  • D630 PE100 và PE80 có độ dày khác nhau tại cùng cấp PN.
  • Đơn giá trong bảng chưa bao gồm VAT.

2. Ống nhựa HDPE D630 là gì?

Ống nhựa HDPE D630, còn được gọi là ống HDPE phi 630, được sản xuất từ polyethylene mật độ cao và có đường kính ngoài danh nghĩa 630 mm.

Tên một chủng loại sản phẩm thường được xác định theo cấu trúc:

D630 + PE100 hoặc PE80 + cấp áp lực PN

Ví dụ:

  • Ống HDPE D630 PE100 PN10.
  • Ống HDPE D630 PE100 PN16.
  • Ống HDPE D630 PE80 PN12.5.

Trong đó:

  • D630: đường kính ngoài danh nghĩa 630 mm.
  • PE100 hoặc PE80: cấp vật liệu.
  • PN: cấp áp lực danh nghĩa.
  • Độ dày: chiều dày thành ống tương ứng.
  • Quy cách: 6 mét/cây theo bảng giá STP.

D630 không phải đường kính bên trong của ống. Đường kính thông thủy sẽ nhỏ hơn 630 mm và thay đổi theo độ dày thành ống.

3. Bảng giá ống nhựa HDPE D630 PE100

STT Chủng loại Cấp áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị cây 6 m
1 Ống HDPE D630 PE100 PN6 24,1 mm 3.424.545 đồng/m 6 m/cây 20.547.270 đồng
2 Ống HDPE D630 PE100 PN8 30,0 mm 4.210.909 đồng/m 6 m/cây 25.265.454 đồng
3 Ống HDPE D630 PE100 PN10 37,4 mm 5.182.727 đồng/m 6 m/cây 31.096.362 đồng
4 Ống HDPE D630 PE100 PN12.5 46,3 mm 6.312.727 đồng/m 6 m/cây 37.876.362 đồng
5 Ống HDPE D630 PE100 PN16 57,2 mm 7.167.273 đồng/m 6 m/cây 43.003.638 đồng

D630 PE100 PN16 có độ dày 57,2 mm và là cấp áp lực cao nhất được thể hiện trong bảng giá PE100 đối với kích thước D630.

4. Bảng giá ống nhựa HDPE D630 PE80

STT Chủng loại Cấp áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị cây 6 m
1 Ống HDPE D630 PE80 PN6 30,0 mm 4.539.360 đồng/m 6 m/cây 27.236.160 đồng
2 Ống HDPE D630 PE80 PN8 37,4 mm 5.586.980 đồng/m 6 m/cây 33.521.880 đồng
3 Ống HDPE D630 PE80 PN10 46,3 mm 6.805.120 đồng/m 6 m/cây 40.830.720 đồng
4 Ống HDPE D630 PE80 PN12.5 57,2 mm 7.726.320 đồng/m 6 m/cây 46.357.920 đồng

Các thông số về cấp PN, độ dày, đơn giá và quy cách được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP. Giá được tính theo mét và chưa bao gồm VAT. Bảng giá cũng ghi chú STP Group có thể cắt ống theo độ dài yêu cầu với đơn hàng số lượng lớn.

Giá bán chính thức có thể thay đổi theo số lượng, địa điểm giao nhận, tiến độ cung cấp, phương án vận chuyển, phụ kiện đi kèm và chính sách thương mại tại thời điểm đặt hàng.

5. Giá ống nhựa HDPE D630 bao nhiêu?

Theo bảng giá STP:

  • D630 PE100 có giá từ 3.424.545 đến 7.167.273 đồng/m.
  • D630 PE80 có giá từ 4.539.360 đến 7.726.320 đồng/m.
  • Một cây D630 PE100 dài 6 m có giá từ 20.547.270 đến 43.003.638 đồng.
  • Một cây D630 PE80 dài 6 m có giá từ 27.236.160 đến 46.357.920 đồng.

Mức giá chênh lệch giữa các sản phẩm chủ yếu đến từ:

  • Cấp vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực danh nghĩa.
  • Độ dày thành ống.
  • Khối lượng nguyên liệu trên mỗi mét.
  • Tổng chiều dài đặt hàng.
  • Chi phí vận chuyển và nâng hạ.
  • Danh mục phụ kiện đi kèm.

Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên ghi đầy đủ:

Ống HDPE D630 PE100 PN10 – số lượng 300 mét – giao tại địa điểm công trình.

6. Đường kính trong gần đúng của ống D630

Đường kính trong có thể được ước tính theo công thức:

Đường kính trong gần đúng = 630 mm − 2 × độ dày thành ống

D630 PE100

Cấp PN Độ dày Đường kính trong gần đúng
PN6 24,1 mm 581,8 mm
PN8 30,0 mm 570,0 mm
PN10 37,4 mm 555,2 mm
PN12.5 46,3 mm 537,4 mm
PN16 57,2 mm 515,6 mm

D630 PE80

Cấp PN Độ dày Đường kính trong gần đúng
PN6 30,0 mm 570,0 mm
PN8 37,4 mm 555,2 mm
PN10 46,3 mm 537,4 mm
PN12.5 57,2 mm 515,6 mm

Các giá trị trên chỉ mang tính ước tính theo chiều dày danh nghĩa. Khi tính toán thủy lực và nghiệm thu, cần sử dụng thông số kỹ thuật cùng dung sai của sản phẩm thực tế.

7. So sánh ống D630 PE100 và PE80

Cấp áp lực D630 PE100 D630 PE80
PN6 Dày 24,1 mm Dày 30,0 mm
PN8 Dày 30,0 mm Dày 37,4 mm
PN10 Dày 37,4 mm Dày 46,3 mm
PN12.5 Dày 46,3 mm Dày 57,2 mm
PN16 Dày 57,2 mm Không thể hiện
PN20 Không thể hiện Không thể hiện

Tại cùng một cấp PN, PE100 và PE80 có chiều dày khác nhau. Không nên cho rằng loại thành dày hơn luôn phù hợp hơn.

Việc lựa chọn phải dựa trên:

  • Cấp vật liệu trong hồ sơ thiết kế.
  • Áp lực vận hành.
  • Lưu lượng yêu cầu.
  • Đường kính thông thủy.
  • Chiều dài tuyến.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Nhiệt độ làm việc.
  • Phương pháp kết nối.
  • Phụ kiện và van.
  • Yêu cầu thử áp, nghiệm thu.

Không nên tự ý thay PE100 bằng PE80 hoặc ngược lại khi chưa được đơn vị thiết kế và chủ đầu tư xem xét.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

8. Chênh lệch giá giữa các cấp PN của D630

Với D630, mỗi mức tăng độ dày làm khối lượng nguyên liệu và giá trị vật tư tăng đáng kể.

D630 PE100 Độ dày Giá mỗi mét Giá cây 6 m
PN6 24,1 mm 3.424.545 đồng 20.547.270 đồng
PN8 30,0 mm 4.210.909 đồng 25.265.454 đồng
PN10 37,4 mm 5.182.727 đồng 31.096.362 đồng
PN12.5 46,3 mm 6.312.727 đồng 37.876.362 đồng
PN16 57,2 mm 7.167.273 đồng 43.003.638 đồng

Từ PN6 lên PN16:

  • Thành ống tăng từ 24,1 lên 57,2 mm.
  • Giá mỗi mét tăng 3.742.728 đồng.
  • Giá một cây 6 m tăng 22.456.368 đồng.

Với tuyến dài hàng trăm hoặc hàng nghìn mét, lựa chọn PN cao hơn yêu cầu thiết kế có thể làm tổng ngân sách tăng rất lớn.

9. Khi nào nên sử dụng ống HDPE D630?

Ống D630 có thể được xem xét khi hệ thống cần tiết diện lớn hơn D560 hoặc hồ sơ thiết kế chỉ định đường kính ngoài 630 mm.

Một số phạm vi sử dụng tham khảo:

  • Tuyến truyền tải nước chính.
  • Tuyến nước thô đến nhà máy xử lý.
  • Đường ống từ trạm bơm đến bể chứa.
  • Mạng cấp nước khu đô thị.
  • Tuyến trục trong khu công nghiệp.
  • Hệ thống nước kỹ thuật tại nhà máy.
  • Tuyến thủy lợi quy mô lớn.
  • Một số hệ thống khai khoáng phù hợp.
  • Đường ống dẫn và bơm chuyển nước lưu lượng cao.

Không nên lựa chọn D630 chỉ để dự phòng. Đường kính lớn kéo theo chi phí phụ kiện, vận chuyển, nâng hạ, máy hàn và tổ chức thi công cao hơn.

10. Ứng dụng của ống nhựa HDPE D630

10.1. Tuyến truyền tải nước sạch

Ống nhựa HDPE D630 có thể được sử dụng làm tuyến dẫn nước từ nguồn, trạm bơm hoặc bể chứa đến mạng lưới phân phối.

Phạm vi sử dụng tham khảo:

  • Khu đô thị.
  • Khu dân cư.
  • Khu công nghiệp.
  • Nhà máy.
  • Công trình công cộng.
  • Khu dịch vụ.
  • Cụm sản xuất.
  • Vùng có nhu cầu nước tập trung.

Từ tuyến D630, mạng lưới có thể giảm xuống D560, D500, D450 hoặc những đường kính nhỏ hơn.

10.2. Tuyến dẫn nước thô

D630 có thể được xem xét cho tuyến dẫn nước từ sông, hồ, công trình thu hoặc trạm bơm đến khu xử lý.

Khi thiết kế cần đánh giá:

  • Lưu lượng khai thác.
  • Chiều dài tuyến.
  • Cao độ nguồn nước.
  • Áp lực máy bơm.
  • Tổn thất dọc tuyến.
  • Chất lượng nguồn nước.
  • Phương án súc rửa.
  • Vị trí van xả khí và xả cặn.

10.3. Hệ thống cấp nước khu công nghiệp

D630 có thể làm tuyến trục trước khi phân phối xuống các nhà máy hoặc từng phân khu.

Tuyến có thể kết nối với:

  • Trạm bơm.
  • Bể chứa.
  • Đồng hồ tổng.
  • Van phân khu.
  • Nhiều nhánh cấp nước.
  • Thiết bị cơ khí.
  • Các đường ống khác vật liệu.

Tại vị trí lắp van hoặc thiết bị, cần sử dụng đầu bích, mặt bích, gioăng và bu lông phù hợp.

10.4. Hệ thống nước kỹ thuật trong nhà máy

Ống D630 có thể được xem xét cho:

  • Tuyến cấp nước sản xuất.
  • Hệ thống nước tuần hoàn.
  • Dẫn nước đến khu xử lý.
  • Tuyến cấp nước dự phòng.
  • Cấp nước vệ sinh công nghiệp.
  • Đường nước rửa thiết bị.
  • Tuyến nước tổng ngoài nhà.

Khi sử dụng cho lưu chất khác nước, cần đánh giá riêng về nhiệt độ, áp suất, khả năng tương thích vật liệu và mức độ mài mòn.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

10.5. Thủy lợi và tưới tiêu quy mô lớn

D630 có thể làm tuyến dẫn nước chính từ hồ, kênh, bể hoặc trạm bơm đến nhiều khu vực sản xuất.

Từ D630, hệ thống có thể phân phối xuống:

  • D560.
  • D500.
  • D450.
  • D400.
  • D355.
  • Mạng tưới phun mưa.
  • Hệ thống tưới nhỏ giọt.

Đường kính phải được xác định theo tổng lưu lượng, chiều dài tuyến, vận tốc dòng chảy, chênh lệch cao độ và số khu tưới hoạt động đồng thời.

10.6. Khai khoáng và truyền tải hỗn hợp

Ống D630 có thể được xem xét cho một số hệ thống khai khoáng, hút cát hoặc vận chuyển hỗn hợp rắn – lỏng khi được thiết kế phù hợp.

Các yếu tố cần tính toán gồm:

  • Thành phần lưu chất.
  • Hàm lượng chất rắn.
  • Kích thước hạt.
  • Vận tốc dòng chảy.
  • Mức độ mài mòn.
  • Áp lực bơm.
  • Bán kính chuyển hướng.
  • Phương án neo giữ và cố định.

Không nên sử dụng trực tiếp thông số của tuyến cấp nước sạch cho đường ống truyền tải hỗn hợp có tính mài mòn.

11. Chọn cấp PN nào cho ống D630?

D630 PN6

D630 PE100 PN6 dày 24,1 mm. Đây là cấp có thành ống mỏng nhất trong nhóm và chỉ nên dùng khi áp lực thiết kế phù hợp.

D630 PN8

D630 PE100 PN8 dày 30,0 mm. Cần kiểm tra áp lực máy bơm, áp lực tĩnh và chênh lệch địa hình trước khi lựa chọn.

D630 PN10

D630 PE100 PN10 dày 37,4 mm, giá 5.182.727 đồng/m. Đây là cấp thường được quan tâm trong các tuyến truyền tải nước khi phù hợp với thiết kế.

D630 PN12.5

D630 PE100 PN12.5 dày 46,3 mm, giá 6.312.727 đồng/m. Van, phụ kiện và đầu bích cần được lựa chọn đồng bộ.

D630 PN16

D630 PE100 PN16 dày 57,2 mm, giá 7.167.273 đồng/m. Đây là cấp cao nhất được thể hiện trong bảng giá D630.

Khi lựa chọn PN cần xem xét:

  • Áp lực máy bơm.
  • Áp lực tĩnh.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất dọc tuyến.
  • Tổn thất qua van và phụ kiện.
  • Khả năng tăng áp khi đóng mở van.
  • Nhiệt độ vận hành.
  • Hệ số an toàn của công trình.

12. Phụ kiện thường dùng với ống D630

Một tuyến ống D630 có thể cần:

  • Cút hoặc chếch hàn D630.
  • Tê đều D630.
  • Tê thu.
  • Đầu giảm.
  • Nắp bịt.
  • Đầu bích hàn.
  • Mặt bích.
  • Gioăng và bu lông.
  • Van khóa.
  • Phụ kiện chuyển D630 xuống D560, D500 hoặc D450.

Phụ kiện cần đồng bộ về:

  • Đường kính.
  • Cấp vật liệu.
  • Cấp chịu áp.
  • Phương pháp kết nối.
  • Điều kiện vận hành.

Không nên sử dụng van hoặc phụ kiện có cấp chịu áp thấp hơn yêu cầu của tuyến chính.

13. Hàn đối đầu ống D630 cần chuẩn bị gì?

D630 là kích thước lớn, vì vậy công tác hàn cần thiết bị chuyên dụng, mặt bằng đủ rộng và phương án nâng hạ phù hợp.

Thiết bị thi công

Cần chuẩn bị:

  • Máy hàn có dải kẹp phù hợp D630.
  • Đĩa nhiệt có công suất phù hợp.
  • Dao bào đầu ống.
  • Thiết bị kê và căn chỉnh.
  • Nguồn điện ổn định.
  • Xe nâng hoặc thiết bị cẩu.
  • Dụng cụ đo kiểm.

Chuẩn bị đầu ống

Hai đầu ống cần được:

  • Làm sạch.
  • Bào phẳng.
  • Căn chỉnh đồng tâm.
  • Kiểm tra biến dạng.
  • Bảo vệ khỏi đất, cát và dầu mỡ.

Kiểm soát quá trình hàn

D630 có độ dày từ 24,1 đến 57,2 mm nên không thể áp dụng một thông số hàn chung cho tất cả các cấp PN.

Cần kiểm soát:

  • Nhiệt độ gia nhiệt.
  • Thời gian gia nhiệt.
  • Áp lực ép nối.
  • Thời gian chuyển tiếp.
  • Thời gian làm nguội.
  • Ngoại quan đường gờ mối hàn.
  • Nhật ký hàn khi dự án yêu cầu.

14. Cách tính số cây và dự toán chi phí D630

Ống D630 được cung cấp theo quy cách 6 m/cây:

Số cây cần mua = Tổng chiều dài tuyến ÷ 6

Ví dụ dự toán

Công trình cần 300 m ống HDPE D630 PE100 PN10:

  • Đơn giá: 5.182.727 đồng/m.
  • Tổng chiều dài: 300 m.
  • Số lượng: 300 ÷ 6 = 50 cây.
  • Giá trị ống chưa VAT: 1.554.818.100 đồng.

Dự toán trên chưa bao gồm:

  • Thuế VAT.
  • Cút, tê và đầu giảm.
  • Van và đầu bích.
  • Mặt bích, gioăng, bu lông.
  • Chi phí vận chuyển.
  • Thiết bị nâng hạ.
  • Máy hàn và nhân công.
  • Đào, lấp và hoàn trả mặt bằng.
  • Thử áp và nghiệm thu.

15. Những chi phí dễ bị bỏ sót

Đối với tuyến D630, dự toán cần tính thêm:

  • Hao hụt và đoạn cắt.
  • Số lượng mối hàn.
  • Cút chuyển hướng.
  • Tê phân nhánh.
  • Đầu giảm.
  • Van phân khu.
  • Điểm kết nối thiết bị.
  • Vận chuyển cây dài 6 m.
  • Thiết bị cẩu và nâng hạ.
  • Mặt bằng tập kết.
  • Máy hàn D630.
  • Nguồn điện thi công.
  • Nhân lực vận hành.
  • Thử áp và súc rửa.
  • Đào, lấp và hoàn trả rãnh.
  • Hồ sơ nghiệm thu.
  • Chi phí giao hàng nhiều đợt.

Với tuyến có nhiều điểm phân nhánh hoặc kết nối thiết bị, giá trị phụ kiện có thể chiếm tỷ trọng đáng kể.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

16. Kiểm tra ống D630 khi nhận hàng

Hạng mục Nội dung cần đối chiếu
Đường kính Đúng D630
Cấp vật liệu Đúng PE100 hoặc PE80
Cấp áp lực Đúng PN theo đơn hàng
Độ dày Phù hợp với vật liệu và PN
Quy cách 6 mét/cây
Ngoại quan Không nứt, bẹp hoặc có vết cắt sâu
Số lượng Đúng số cây và tổng chiều dài
Phụ kiện Đúng đường kính và cấp chịu áp
Hồ sơ Phù hợp yêu cầu dự án

Các cây D630 có cùng đường kính ngoài nhưng chiều dày và đơn giá khác nhau. Vì vậy, cần kiểm tra kỹ ký hiệu PE và PN trước khi đưa vào thi công.

17. Vận chuyển và bảo quản ống D630

Ống D630 có kích thước, chiều dài và khối lượng lớn nên cần phương tiện vận chuyển cùng thiết bị nâng hạ phù hợp.

Một số lưu ý:

  • Xếp ống trên bề mặt ổn định.
  • Bố trí đủ điểm kê đỡ.
  • Cố định để tránh dịch chuyển.
  • Không ném ống từ trên cao.
  • Không kéo lê trên đá hoặc vật sắc.
  • Không dùng móc kim loại tác động trực tiếp vào thành ống.
  • Không để thiết bị nặng cán lên ống.
  • Tránh đặt gần nguồn nhiệt lớn.
  • Bảo vệ đầu ống khỏi đất và dị vật.
  • Kiểm tra ngoại quan trước khi hàn.

Mặt bằng tập kết cần đủ rộng để phương tiện vận chuyển, thiết bị nâng hạ và máy hàn hoạt động an toàn.

18. So sánh ống HDPE D630 và D560

Tiêu chí Ống HDPE D560 Ống HDPE D630
Đường kính ngoài 560 mm 630 mm
Quy cách 6 m/cây 6 m/cây
Tiết diện dòng chảy Nhỏ hơn Lớn hơn
Khả năng truyền tải Thấp hơn D630 Cao hơn D560
Cấp PN cao nhất PE100 PN16 PN16
Kích thước phụ kiện Nhỏ hơn Lớn hơn
Yêu cầu nâng hạ Thấp hơn Cao hơn
Chi phí đầu tư Thường thấp hơn Thường cao hơn

D630 phù hợp khi kết quả tính toán cho thấy D560 chưa đáp ứng lưu lượng, vận tốc hoặc tổn thất áp suất yêu cầu.

D560 có thể là phương án kinh tế hơn khi vẫn đáp ứng đầy đủ hồ sơ thiết kế.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

19. Câu hỏi thường gặp về ống nhựa HDPE D630

Ống HDPE D630 có phải là ống phi 630 không?

Có. Đây là cách gọi phổ biến của sản phẩm có đường kính ngoài danh nghĩa 630 mm.

Ống D630 dài bao nhiêu mét một cây?

Theo bảng giá STP, sản phẩm được cung cấp theo quy cách 6 mét/cây.

Giá ống nhựa HDPE D630 bao nhiêu một mét?

  • D630 PE100: từ 3.424.545 đến 7.167.273 đồng/m.
  • D630 PE80: từ 4.539.360 đến 7.726.320 đồng/m.

Giá trên chưa bao gồm VAT.

Một cây D630 PE100 PN10 giá bao nhiêu?

D630 PE100 PN10 có đơn giá 5.182.727 đồng/m, tương đương 31.096.362 đồng/cây 6 m, chưa VAT.

D630 PE100 PN10 dày bao nhiêu?

D630 PE100 PN10 có độ dày thành ống 37,4 mm.

D630 PE80 PN10 dày bao nhiêu?

D630 PE80 PN10 có độ dày thành ống 46,3 mm.

D630 PE100 PN16 giá bao nhiêu?

Sản phẩm có đơn giá 7.167.273 đồng/m, tương đương 43.003.638 đồng/cây 6 m, chưa VAT.

Ống D630 có cấp PN20 không?

Bảng giá được cung cấp không thể hiện D630 PN20 ở cả dòng PE100 và PE80.

D630 PE80 có PN16 không?

Không. Bảng giá PE80 chỉ thể hiện D630 ở các cấp PN6, PN8, PN10 và PN12.5.

D630 được cung cấp dạng cây hay dạng cuộn?

Theo bảng giá STP, D630 được cung cấp dạng cây dài 6 mét. Với đơn hàng số lượng lớn, công ty có thể cắt theo độ dài khách hàng yêu cầu.

20. Báo giá ống nhựa HDPE D630 tại STP Group

Ống nhựa HDPE D630 STP phù hợp với các tuyến truyền tải nước, cấp nước công nghiệp, thủy lợi, khai khoáng và công trình hạ tầng kỹ thuật có nhu cầu lưu lượng lớn.

Để nhận báo giá chính xác, khách hàng cần cung cấp:

  • Cấp vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng chiều dài hoặc số lượng cây.
  • Mục đích sử dụng.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Phương pháp kết nối.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Tiến độ cần hàng.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Đường kính ngoài (OD)630 mm
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Hàn điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m
Màu sắcĐen vạch xanh (mặc định) / Xanh
Xuất xứSTP Group, Việt Nam

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:

  • Email: info@stpgroup.com.vn
  • Địa chỉ: TT10 - 11, Khu đấu giá, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.