Ống HDPE trơn

Ống nhựa HDPE D250 STP: Bảng giá PE100, PE80

Mã SP: HDPE-D250
Giá: Liên hệ
Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (tùy chọn)
Đường kínhOD 250mm (D250)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m

✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí   ✓ Giao hàng toàn quốc   ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống

Ống nhựa HDPE D250 STP: Bảng giá và cách chọn đúng cho tuyến truyền tải lớn

Ống nhựa HDPE D250 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 250 mm, phù hợp với các hệ thống cần truyền tải lưu lượng lớn như cấp nước, tưới tiêu, thủy lợi, nhà máy, khu công nghiệp, khai khoáng và nuôi trồng thủy sản.

Ở kích thước này, quyết định mua ống không nên chỉ dựa vào đường kính. Chủ đầu tư cần xác định đồng thời vật liệu PE100 hoặc PE80, cấp áp lực PN, độ dày thành ống, đường kính thông thủy, phương pháp kết nối và điều kiện vận hành thực tế.

Theo bảng giá STP Group, ống HDPE D250 được cung cấp theo quy cách 6 mét/cây, với đơn giá tính theo mét và chưa bao gồm VAT.

1. Thông tin nhanh về ống HDPE D250

Tiêu chí Thông số
Tên sản phẩm Ống nhựa HDPE D250
Tên gọi phổ biến Ống HDPE phi 250
Đường kính ngoài 250 mm
Vật liệu PE100 hoặc PE80
Cấp áp lực PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20
Khoảng độ dày Từ 9,6 mm đến 27,9 mm
Đơn vị tính Mét
Quy cách 6 m/cây
Phương pháp nối tham khảo Hàn đối đầu, phụ kiện hàn, đầu bích
Ứng dụng chính Cấp nước, tưới tiêu, công nghiệp, thủy sản và hạ tầng kỹ thuật

Dòng PE100 có đầy đủ các cấp từ PN6 đến PN20. Dòng PE80 trong bảng giá có các cấp từ PN6 đến PN16.

2. D250 có phải là DN250 không?

D250 thể hiện đường kính ngoài của ống là 250 mm. Ký hiệu này không nên tự động hiểu là đường kính trong 250 mm.

Đường kính trong của ống được xác định gần đúng theo công thức:

Đường kính trong ≈ 250 mm − 2 × độ dày thành ống

Ví dụ:

  • D250 PE100 PN6 dày 9,6 mm, đường kính trong tính toán gần đúng là 230,8 mm.
  • D250 PE100 PN10 dày 14,8 mm, đường kính trong gần đúng là 220,4 mm.
  • D250 PE100 PN16 dày 22,7 mm, đường kính trong gần đúng là 204,6 mm.

Do đó, hai sản phẩm cùng mang tên D250 nhưng khác cấp PN sẽ có tiết diện dòng chảy khác nhau.

Khi đọc bản vẽ có ký hiệu DN, OD hoặc D, cần đối chiếu rõ hệ kích thước và tiêu chuẩn thiết kế, tránh đặt nhầm đường kính.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

3. Bảng giá ống nhựa HDPE D250 PE100

STT Chủng loại Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 1 cây 6 m
1 Ống HDPE D250 PE100 PN6 9,6 mm 499.000 đồng/m 6 m/cây 2.994.000 đồng
2 Ống HDPE D250 PE100 PN8 11,9 mm 602.522 đồng/m 6 m/cây 3.615.132 đồng
3 Ống HDPE D250 PE100 PN10 14,8 mm 736.692 đồng/m 6 m/cây 4.420.152 đồng
4 Ống HDPE D250 PE100 PN12.5 18,4 mm 905.431 đồng/m 6 m/cây 5.432.586 đồng
5 Ống HDPE D250 PE100 PN16 22,7 mm 1.084.771 đồng/m 6 m/cây 6.508.626 đồng
6 Ống HDPE D250 PE100 PN20 27,9 mm 1.297.877 đồng/m 6 m/cây 7.787.262 đồng

D250 PE100 PN20 có thành ống dày 27,9 mm và là cấp áp lực cao nhất được thể hiện trong bảng giá PE100.

4. Bảng giá ống nhựa HDPE D250 PE80

STT Chủng loại Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 1 cây 6 m
1 Ống HDPE D250 PE80 PN6 11,9 mm 598.423 đồng/m 6 m/cây 3.590.538 đồng
2 Ống HDPE D250 PE80 PN8 14,8 mm 742.217 đồng/m 6 m/cây 4.453.302 đồng
3 Ống HDPE D250 PE80 PN10 18,4 mm 897.323 đồng/m 6 m/cây 5.383.938 đồng
4 Ống HDPE D250 PE80 PN12.5 22,7 mm 1.094.571 đồng/m 6 m/cây 6.567.426 đồng
5 Ống HDPE D250 PE80 PN16 27,9 mm 1.299.123 đồng/m 6 m/cây 7.794.738 đồng

Các thông số về cấp PN, độ dày, đơn giá và quy cách 6 m/cây được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP. Giá trong bảng được tính theo mét và chưa bao gồm VAT.

Báo giá thực tế có thể thay đổi theo số lượng, tiến độ giao hàng, địa điểm công trình, phụ kiện đi kèm và chính sách thương mại tại thời điểm đặt mua.

5. Giá ống nhựa HDPE D250 hiện từ bao nhiêu?

Theo bảng giá được cung cấp:

  • D250 PE100 có giá từ 499.000 đến 1.297.877 đồng/m.
  • D250 PE80 có giá từ 598.423 đến 1.299.123 đồng/m.
  • Một cây D250 PE100 dài 6 m có giá từ 2.994.000 đến 7.787.262 đồng.
  • Một cây D250 PE80 dài 6 m có giá từ 3.590.538 đến 7.794.738 đồng.

Khi nhận báo giá D250, khách hàng cần kiểm tra tối thiểu bốn thông tin:

  1. PE100 hay PE80.
  2. Cấp áp lực PN bao nhiêu.
  3. Đơn giá tính theo mét hay theo cây.
  4. Giá đã bao gồm VAT và vận chuyển hay chưa.

Chỉ ghi “ống D250” là chưa đủ để xác định đúng sản phẩm và tổng chi phí.

6. So sánh độ dày và đường kính trong của D250

D250 PE100

Cấp PN Độ dày Đường kính trong gần đúng
PN6 9,6 mm 230,8 mm
PN8 11,9 mm 226,2 mm
PN10 14,8 mm 220,4 mm
PN12.5 18,4 mm 213,2 mm
PN16 22,7 mm 204,6 mm
PN20 27,9 mm 194,2 mm

D250 PE80

Cấp PN Độ dày Đường kính trong gần đúng
PN6 11,9 mm 226,2 mm
PN8 14,8 mm 220,4 mm
PN10 18,4 mm 213,2 mm
PN12.5 22,7 mm 204,6 mm
PN16 27,9 mm 194,2 mm

Các giá trị đường kính trong trên được tính gần đúng từ đường kính ngoài và chiều dày danh nghĩa. Khi thiết kế thủy lực hoặc nghiệm thu, cần sử dụng thông số kỹ thuật chính thức và dung sai của sản phẩm thực tế.

7. Vì sao không nên chọn PN càng cao càng tốt?

Nhiều người cho rằng sử dụng PN cao nhất sẽ luôn an toàn hơn. Cách lựa chọn này có thể làm tăng chi phí mà chưa chắc phù hợp với toàn hệ thống.

Cấp PN cao hơn đồng nghĩa với:

  • Thành ống dày hơn.
  • Giá thành cao hơn.
  • Khối lượng mỗi cây lớn hơn.
  • Đường kính trong nhỏ hơn.
  • Phụ kiện và thiết bị hàn có thể cần năng lực cao hơn.
  • Chi phí vận chuyển, nâng hạ và thi công tăng.

Cấp PN cần được lựa chọn theo áp lực thiết kế, không phải theo tâm lý dự phòng càng cao càng tốt.

Ngoài áp lực vận hành bình thường, cần tính đến:

  • Áp lực tĩnh của cột nước.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Áp lực đầu bơm.
  • Tổn thất trên chiều dài tuyến.
  • Tổn thất qua tê, cút và van.
  • Hiện tượng tăng áp khi đóng van.
  • Nhiệt độ làm việc.
  • Chế độ vận hành liên tục hoặc gián đoạn.

8. Lựa chọn ống D250 PE100 hay PE80

Nội dung so sánh PE100 PE80
Các cấp PN trong bảng giá PN6–PN20 PN6–PN16
Độ dày tại cùng PN Thường nhỏ hơn PE80 Thường lớn hơn PE100
PN20 Không thể hiện
Căn cứ lựa chọn Hồ sơ thiết kế và yêu cầu dự án Hồ sơ thiết kế và yêu cầu dự án
Có thể tự thay thế lẫn nhau không? Không nên tự ý thay đổi Không nên tự ý thay đổi

Ví dụ tại PN10:

  • D250 PE100 dày 14,8 mm.
  • D250 PE80 dày 18,4 mm.

Việc PE80 có thành dày hơn tại cùng PN không đồng nghĩa đây luôn là phương án tốt hơn. Hai cấp vật liệu có hệ thông số thiết kế khác nhau và phải được đối chiếu với hồ sơ công trình.

Khi bản vẽ hoặc hồ sơ mời thầu đã quy định PE100, việc chuyển sang PE80 cần được tư vấn thiết kế, chủ đầu tư hoặc đơn vị có thẩm quyền chấp thuận.

9. Ứng dụng của ống nhựa HDPE D250

9.1. Tuyến truyền tải nước sạch

Ống nhựa HDPE D250 có thể được sử dụng cho tuyến dẫn nước từ nguồn, trạm bơm hoặc bể chứa đến khu vực phân phối.

Các công trình tham khảo gồm:

  • Khu dân cư.
  • Khu đô thị.
  • Nhà máy.
  • Khu công nghiệp.
  • Trường học.
  • Bệnh viện.
  • Công trình công cộng.
  • Khu sản xuất tập trung.

Từ đường ống D250, hệ thống có thể giảm xuống D225, D200, D180 hoặc các kích thước nhỏ hơn.

9.2. Hệ thống cấp nước cho nhà máy

Trong khu công nghiệp, D250 có thể làm tuyến cấp nước ngoài nhà đến nhiều phân xưởng hoặc khu chức năng.

Phạm vi sử dụng có thể bao gồm:

  • Tuyến từ bể chứa đến mạng phân phối.
  • Cấp nước cho khu sản xuất.
  • Cấp nước vệ sinh công nghiệp.
  • Tuyến rửa máy móc và thiết bị.
  • Cấp nước cho khu phụ trợ.
  • Cấp nước tưới cây.
  • Tuyến nước dự phòng.

Nếu sử dụng để dẫn lưu chất khác nước, cần kiểm tra riêng khả năng tương thích vật liệu, nhiệt độ và điều kiện áp suất.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

9.3. Đường ống chính trong hệ thống tưới

D250 có thể làm tuyến truyền tải từ hồ chứa hoặc trạm bơm đến nhiều vùng tưới.

Từ tuyến chính, nước có thể được phân phối xuống:

  • D225.
  • D200.
  • D180.
  • D160.
  • D140.
  • Tuyến tưới phun mưa.
  • Tuyến tưới nhỏ giọt.

Việc phân cấp đường kính giúp kiểm soát lưu lượng và chia vùng vận hành hiệu quả hơn.

9.4. Thủy lợi và cấp nước nông nghiệp

Ống HDPE phi 250 có thể được xem xét cho:

  • Tuyến dẫn nước từ hồ hoặc kênh.
  • Cấp nước cho vùng cây công nghiệp.
  • Cấp nước cho vùng nguyên liệu.
  • Hệ thống tưới vườn cây ăn quả.
  • Trang trại nông nghiệp công nghệ cao.
  • Tuyến nước phục vụ nhà màng, nhà kính.
  • Hệ thống cấp nước cho khu chăn nuôi.

Với tuyến dài hoặc địa hình dốc, cần tính toán cả áp lực đầu tuyến, cuối tuyến và vị trí thấp nhất.

9.5. Nuôi trồng thủy sản và công trình nổi

D250 có thể được sử dụng trong hệ thống cấp, tuần hoàn và phân phối nước tại khu nuôi trồng thủy sản.

Ngoài vai trò đường ống dẫn nước, kích thước D250 còn có thể tham gia các kết cấu nổi chuyên dụng. Trong hồ sơ năng lực CNSTP, một số cấu hình lồng vuông sử dụng ống HDPE Ø250 PN10 cho khung nâng chính. Việc ứng dụng phải được thiết kế đồng bộ với gông, cột, tay vịn, liên kết và tải trọng khai thác.

9.6. Tuyến hút cát và khai khoáng

Ống D250 có thể được xem xét cho các tuyến truyền tải trong khai khoáng hoặc hút cát khi vật liệu, áp lực, lưu chất và điều kiện mài mòn phù hợp.

Đơn vị thiết kế cần đánh giá:

  • Thành phần lưu chất.
  • Hàm lượng chất rắn.
  • Kích thước hạt.
  • Vận tốc dòng chảy.
  • Áp lực bơm.
  • Mức độ mài mòn.
  • Phương án neo giữ và kết nối.

Không nên sử dụng thông số của hệ thống cấp nước để áp dụng trực tiếp cho đường ống vận chuyển hỗn hợp rắn – lỏng.

9.7. Tuyến nước kỹ thuật tại công trường

D250 có thể phục vụ các nhu cầu lưu lượng lớn như:

  • Cấp nước cho trạm trộn.
  • Tưới đường giảm bụi.
  • Rửa phương tiện.
  • Cấp nước thi công.
  • Dẫn nước phục vụ san lấp.
  • Cấp nước cho nhiều khu vực cùng lúc.

Với hệ thống sử dụng tạm thời, cần tính trước phương án hàn, tháo dỡ và tái sử dụng.

10. Ưu điểm của ống HDPE D250

Khả năng truyền tải lưu lượng lớn

D250 có tiết diện lớn hơn D225 và D200, phù hợp với tuyến chính hoặc tuyến phân phối cấp cao trong mạng lưới.

Không xảy ra hiện tượng gỉ sét như kim loại

Vật liệu HDPE không bị gỉ theo cơ chế của ống thép, phù hợp với môi trường đất ẩm và nhiều tuyến chôn ngầm.

Hỗ trợ tạo tuyến hàn liên tục

Phương pháp hàn phù hợp giúp liên kết các cây ống thành tuyến thống nhất, giảm số lượng vị trí sử dụng mối nối cơ khí.

Có nhiều lựa chọn độ dày

D250 PE100 có sáu cấp PN khác nhau, giúp lựa chọn theo điều kiện chịu áp thay vì sử dụng một độ dày cho mọi công trình.

Phù hợp với hệ thống phân nhánh lớn

Từ tuyến D250, hệ thống có thể chuyển xuống nhiều đường kính khác nhau bằng tê thu, đầu giảm và phụ kiện phù hợp.

11. Phụ kiện thường dùng với ống D250

Một hệ thống D250 có thể cần:

  • Cút hàn D250.
  • Chếch hàn D250.
  • Tê đều D250.
  • Tê thu.
  • Đầu giảm.
  • Nắp bịt.
  • Đầu bích hàn.
  • Mặt bích.
  • Gioăng và bu lông.
  • Van khóa.
  • Phụ kiện chuyển từ D250 xuống D225, D200 hoặc D180.

Phụ kiện phải được lựa chọn đồng bộ về đường kính, vật liệu, cấp chịu áp và phương pháp kết nối.

Không nên sử dụng van hoặc phụ kiện có cấp chịu áp thấp hơn yêu cầu của tuyến chính.

12. Hàn nối ống HDPE D250 cần chuẩn bị gì?

D250 là kích thước tương đối lớn nên công tác hàn cần được tổ chức bài bản.

Thiết bị

  • Máy hàn có dải kẹp phù hợp D250.
  • Đĩa nhiệt hoạt động ổn định.
  • Dao bào đầu ống.
  • Thiết bị cấp nguồn.
  • Dụng cụ đo và căn chỉnh.
  • Phương tiện nâng, kê đỡ ống.

Điều kiện đầu ống

Hai đầu ống cần:

  • Được làm sạch.
  • Không dính đất, cát hoặc dầu mỡ.
  • Được bào phẳng.
  • Căn chỉnh đồng tâm.
  • Không bị biến dạng tại khu vực hàn.

Kiểm soát quá trình

Quá trình thi công cần tuân thủ thông số hàn tương ứng với đường kính, vật liệu và độ dày thành ống.

Không nên sử dụng cùng một thời gian gia nhiệt hoặc áp lực ép cho mọi cấp PN vì độ dày D250 thay đổi từ 9,6 đến 27,9 mm.

13. Cách dự toán số lượng và giá trị ống D250

Với quy cách 6 m/cây:

Số cây = Tổng chiều dài tuyến ÷ 6

Ví dụ

Công trình cần 300 mét ống HDPE D250 PE100 PN10:

  • Đơn giá: 736.692 đồng/m.
  • Quy cách: 6 m/cây.
  • Số lượng: 300 ÷ 6 = 50 cây.
  • Giá trị ống chưa VAT: 300 × 736.692.
  • Tổng tiền: 221.007.600 đồng.

Dự toán này chưa bao gồm:

  • Thuế VAT.
  • Phụ kiện hàn.
  • Van và thiết bị.
  • Mặt bích, gioăng, bu lông.
  • Chi phí vận chuyển.
  • Nhân công và máy hàn.
  • Đào, lấp và hoàn trả mặt bằng.
  • Thử áp, súc xả và nghiệm thu.

14. Các khoản chi phí dễ bị bỏ sót

Khi lập ngân sách, không nên chỉ lấy đơn giá ống nhân với tổng chiều dài.

Những khoản cần dự trù gồm:

  • Tỷ lệ hao hụt và đoạn cắt.
  • Số lượng tê, cút và đầu giảm.
  • Điểm kết nối van.
  • Mối nối chuyển vật liệu.
  • Vận chuyển cây dài 6 m.
  • Nâng hạ tại công trường.
  • Thiết bị hàn D250.
  • Nhân lực thi công.
  • Thử áp.
  • Đào và hoàn trả rãnh.
  • Hồ sơ nghiệm thu.
  • Chi phí giao hàng nhiều đợt.

Đối với tuyến có nhiều chuyển hướng hoặc phân nhánh, giá trị phụ kiện có thể chiếm tỷ trọng đáng kể.

15. Kiểm tra ống D250 khi nhận hàng

Hạng mục Nội dung cần đối chiếu
Đường kính Đúng D250
Vật liệu Đúng PE100 hoặc PE80
Cấp áp lực Đúng PN trong đơn đặt hàng
Độ dày Phù hợp vật liệu và cấp PN
Quy cách 6 m/cây
Ngoại quan Không nứt, bẹp hoặc có vết cắt sâu
Số lượng Đúng tổng số cây và số mét
Phụ kiện Đúng đường kính, vật liệu và cấp chịu áp
Hồ sơ Phù hợp yêu cầu của công trình

Cần đặc biệt kiểm tra ký hiệu PE và PN vì các cây D250 có cùng đường kính ngoài nhưng thông số thành ống khác nhau.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

16. Lưu ý khi vận chuyển và bảo quản

Ống D250 có kích thước, chiều dài và khối lượng lớn nên cần phương tiện vận chuyển phù hợp.

Quá trình bốc xếp cần lưu ý:

  • Xếp ống trên mặt phẳng ổn định.
  • Bố trí đủ điểm kê.
  • Cố định để ống không dịch chuyển.
  • Không ném ống từ trên cao.
  • Không kéo lê trên đá hoặc kim loại sắc.
  • Không sử dụng móc làm tổn thương thành ống.
  • Không để phương tiện cán trực tiếp lên ống.
  • Tránh đặt ống gần nguồn nhiệt lớn.
  • Bịt hoặc bảo vệ đầu ống khi cần thiết.
  • Kiểm tra lại ngoại quan trước khi hàn.

17. So sánh ống HDPE D250 và D225

Tiêu chí Ống HDPE D225 Ống HDPE D250
Đường kính ngoài 225 mm 250 mm
Quy cách 6 m/cây 6 m/cây
Tiết diện dòng chảy Nhỏ hơn Lớn hơn
Khả năng truyền tải Thấp hơn D250 Cao hơn D225
Kích thước phụ kiện Nhỏ hơn Lớn hơn
Chi phí đầu tư Thường thấp hơn Thường cao hơn
Vai trò tham khảo Tuyến chính quy mô phù hợp Tuyến truyền tải lưu lượng lớn hơn

D250 nên được lựa chọn khi kết quả tính toán cho thấy D225 không đáp ứng lưu lượng, vận tốc hoặc tổn thất áp suất yêu cầu.

D225 có thể là phương án kinh tế hơn khi vẫn bảo đảm thông số vận hành.

18. Câu hỏi thường gặp về ống nhựa HDPE D250

Ống HDPE D250 có phải là ống phi 250 không?

Có. Đây là cách gọi phổ biến của loại ống có đường kính ngoài danh nghĩa 250 mm.

Ống D250 dài bao nhiêu mét một cây?

Theo bảng giá STP, sản phẩm có quy cách 6 mét/cây.

Giá ống nhựa HDPE D250 bao nhiêu một mét?

  • PE100: từ 499.000 đến 1.297.877 đồng/m.
  • PE80: từ 598.423 đến 1.299.123 đồng/m.

Giá trên chưa bao gồm VAT.

Một cây D250 PE100 PN10 giá bao nhiêu?

D250 PE100 PN10 có giá 736.692 đồng/m, tương đương 4.420.152 đồng/cây 6 m, chưa VAT.

Ống D250 PE100 PN10 dày bao nhiêu?

D250 PE100 PN10 có độ dày thành ống 14,8 mm.

Ống D250 PE80 PN10 dày bao nhiêu?

D250 PE80 PN10 có độ dày 18,4 mm.

D250 PE100 PN16 dày bao nhiêu?

Sản phẩm có độ dày 22,7 mm và giá 1.084.771 đồng/m, chưa VAT.

D250 có PN20 không?

Có. Bảng giá thể hiện D250 PE100 PN20 dày 27,9 mm. Dòng PE80 không thể hiện cấp PN20.

D250 có dùng cho khung lồng nuôi biển không?

Có thể sử dụng trong một số thiết kế kết cấu nổi hoặc khung lồng chuyên dụng. Việc lựa chọn phải căn cứ vào tải trọng, điều kiện sóng gió, liên kết, gông và hồ sơ thiết kế tổng thể.

Nên chọn D225 hay D250?

D250 phù hợp khi cần lưu lượng hoặc tiết diện lớn hơn. D225 có thể tiết kiệm chi phí nếu vẫn đáp ứng tính toán thủy lực.

19. Báo giá ống nhựa HDPE D250 tại STP Group

Ống nhựa HDPE D250 STP phù hợp với các tuyến truyền tải nước, hệ thống tưới, nhà máy, khu công nghiệp, thủy lợi, khai khoáng và nuôi trồng thủy sản.

Để nhận báo giá chính xác, khách hàng cần cung cấp:

  • PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng chiều dài tuyến.
  • Số lượng cây.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Phương pháp kết nối.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Tiến độ cần hàng.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Đường kính ngoài (OD)250 mm
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Hàn điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m
Màu sắcĐen vạch xanh (mặc định) / Xanh
Xuất xứSTP Group, Việt Nam

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:

  • Email: info@stpgroup.com.vn
  • Địa chỉ: TT10 - 11, Khu đấu giá, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.