Ống HDPE trơn
Ống nhựa HDPE D63 STP: Bảng giá, quy cách và ứng dụng
- Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
- Áp lựcPN6 – PN20 (tùy chọn)
- Đường kínhOD 63mm (D63)
| Vật liệu | PE100 / PE80 (tùy chọn) |
|---|---|
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (tùy chọn) |
| Đường kính | OD 250mm (D250) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Điện trở |
| Quy cách | Cây 6m / 9m / 12m |
✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí ✓ Giao hàng toàn quốc ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống
Ống nhựa HDPE D250 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 250 mm, phù hợp với các hệ thống cần truyền tải lưu lượng lớn như cấp nước, tưới tiêu, thủy lợi, nhà máy, khu công nghiệp, khai khoáng và nuôi trồng thủy sản.
Ở kích thước này, quyết định mua ống không nên chỉ dựa vào đường kính. Chủ đầu tư cần xác định đồng thời vật liệu PE100 hoặc PE80, cấp áp lực PN, độ dày thành ống, đường kính thông thủy, phương pháp kết nối và điều kiện vận hành thực tế.
Theo bảng giá STP Group, ống HDPE D250 được cung cấp theo quy cách 6 mét/cây, với đơn giá tính theo mét và chưa bao gồm VAT.
| Tiêu chí | Thông số |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Ống nhựa HDPE D250 |
| Tên gọi phổ biến | Ống HDPE phi 250 |
| Đường kính ngoài | 250 mm |
| Vật liệu | PE100 hoặc PE80 |
| Cấp áp lực | PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 |
| Khoảng độ dày | Từ 9,6 mm đến 27,9 mm |
| Đơn vị tính | Mét |
| Quy cách | 6 m/cây |
| Phương pháp nối tham khảo | Hàn đối đầu, phụ kiện hàn, đầu bích |
| Ứng dụng chính | Cấp nước, tưới tiêu, công nghiệp, thủy sản và hạ tầng kỹ thuật |
Dòng PE100 có đầy đủ các cấp từ PN6 đến PN20. Dòng PE80 trong bảng giá có các cấp từ PN6 đến PN16.

D250 thể hiện đường kính ngoài của ống là 250 mm. Ký hiệu này không nên tự động hiểu là đường kính trong 250 mm.
Đường kính trong của ống được xác định gần đúng theo công thức:
Đường kính trong ≈ 250 mm − 2 × độ dày thành ống
Ví dụ:
Do đó, hai sản phẩm cùng mang tên D250 nhưng khác cấp PN sẽ có tiết diện dòng chảy khác nhau.
Khi đọc bản vẽ có ký hiệu DN, OD hoặc D, cần đối chiếu rõ hệ kích thước và tiêu chuẩn thiết kế, tránh đặt nhầm đường kính.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021
| STT | Chủng loại | Áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị 1 cây 6 m |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D250 PE100 | PN6 | 9,6 mm | 499.000 đồng/m | 6 m/cây | 2.994.000 đồng |
| 2 | Ống HDPE D250 PE100 | PN8 | 11,9 mm | 602.522 đồng/m | 6 m/cây | 3.615.132 đồng |
| 3 | Ống HDPE D250 PE100 | PN10 | 14,8 mm | 736.692 đồng/m | 6 m/cây | 4.420.152 đồng |
| 4 | Ống HDPE D250 PE100 | PN12.5 | 18,4 mm | 905.431 đồng/m | 6 m/cây | 5.432.586 đồng |
| 5 | Ống HDPE D250 PE100 | PN16 | 22,7 mm | 1.084.771 đồng/m | 6 m/cây | 6.508.626 đồng |
| 6 | Ống HDPE D250 PE100 | PN20 | 27,9 mm | 1.297.877 đồng/m | 6 m/cây | 7.787.262 đồng |
D250 PE100 PN20 có thành ống dày 27,9 mm và là cấp áp lực cao nhất được thể hiện trong bảng giá PE100.
| STT | Chủng loại | Áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị 1 cây 6 m |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D250 PE80 | PN6 | 11,9 mm | 598.423 đồng/m | 6 m/cây | 3.590.538 đồng |
| 2 | Ống HDPE D250 PE80 | PN8 | 14,8 mm | 742.217 đồng/m | 6 m/cây | 4.453.302 đồng |
| 3 | Ống HDPE D250 PE80 | PN10 | 18,4 mm | 897.323 đồng/m | 6 m/cây | 5.383.938 đồng |
| 4 | Ống HDPE D250 PE80 | PN12.5 | 22,7 mm | 1.094.571 đồng/m | 6 m/cây | 6.567.426 đồng |
| 5 | Ống HDPE D250 PE80 | PN16 | 27,9 mm | 1.299.123 đồng/m | 6 m/cây | 7.794.738 đồng |
Các thông số về cấp PN, độ dày, đơn giá và quy cách 6 m/cây được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP. Giá trong bảng được tính theo mét và chưa bao gồm VAT.
Báo giá thực tế có thể thay đổi theo số lượng, tiến độ giao hàng, địa điểm công trình, phụ kiện đi kèm và chính sách thương mại tại thời điểm đặt mua.
Theo bảng giá được cung cấp:
Khi nhận báo giá D250, khách hàng cần kiểm tra tối thiểu bốn thông tin:
Chỉ ghi “ống D250” là chưa đủ để xác định đúng sản phẩm và tổng chi phí.
| Cấp PN | Độ dày | Đường kính trong gần đúng |
|---|---|---|
| PN6 | 9,6 mm | 230,8 mm |
| PN8 | 11,9 mm | 226,2 mm |
| PN10 | 14,8 mm | 220,4 mm |
| PN12.5 | 18,4 mm | 213,2 mm |
| PN16 | 22,7 mm | 204,6 mm |
| PN20 | 27,9 mm | 194,2 mm |
| Cấp PN | Độ dày | Đường kính trong gần đúng |
|---|---|---|
| PN6 | 11,9 mm | 226,2 mm |
| PN8 | 14,8 mm | 220,4 mm |
| PN10 | 18,4 mm | 213,2 mm |
| PN12.5 | 22,7 mm | 204,6 mm |
| PN16 | 27,9 mm | 194,2 mm |
Các giá trị đường kính trong trên được tính gần đúng từ đường kính ngoài và chiều dày danh nghĩa. Khi thiết kế thủy lực hoặc nghiệm thu, cần sử dụng thông số kỹ thuật chính thức và dung sai của sản phẩm thực tế.
Nhiều người cho rằng sử dụng PN cao nhất sẽ luôn an toàn hơn. Cách lựa chọn này có thể làm tăng chi phí mà chưa chắc phù hợp với toàn hệ thống.
Cấp PN cao hơn đồng nghĩa với:
Cấp PN cần được lựa chọn theo áp lực thiết kế, không phải theo tâm lý dự phòng càng cao càng tốt.
Ngoài áp lực vận hành bình thường, cần tính đến:
| Nội dung so sánh | PE100 | PE80 |
|---|---|---|
| Các cấp PN trong bảng giá | PN6–PN20 | PN6–PN16 |
| Độ dày tại cùng PN | Thường nhỏ hơn PE80 | Thường lớn hơn PE100 |
| PN20 | Có | Không thể hiện |
| Căn cứ lựa chọn | Hồ sơ thiết kế và yêu cầu dự án | Hồ sơ thiết kế và yêu cầu dự án |
| Có thể tự thay thế lẫn nhau không? | Không nên tự ý thay đổi | Không nên tự ý thay đổi |
Ví dụ tại PN10:
Việc PE80 có thành dày hơn tại cùng PN không đồng nghĩa đây luôn là phương án tốt hơn. Hai cấp vật liệu có hệ thông số thiết kế khác nhau và phải được đối chiếu với hồ sơ công trình.
Khi bản vẽ hoặc hồ sơ mời thầu đã quy định PE100, việc chuyển sang PE80 cần được tư vấn thiết kế, chủ đầu tư hoặc đơn vị có thẩm quyền chấp thuận.
Ống nhựa HDPE D250 có thể được sử dụng cho tuyến dẫn nước từ nguồn, trạm bơm hoặc bể chứa đến khu vực phân phối.
Các công trình tham khảo gồm:
Từ đường ống D250, hệ thống có thể giảm xuống D225, D200, D180 hoặc các kích thước nhỏ hơn.
Trong khu công nghiệp, D250 có thể làm tuyến cấp nước ngoài nhà đến nhiều phân xưởng hoặc khu chức năng.
Phạm vi sử dụng có thể bao gồm:
Nếu sử dụng để dẫn lưu chất khác nước, cần kiểm tra riêng khả năng tương thích vật liệu, nhiệt độ và điều kiện áp suất.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021
D250 có thể làm tuyến truyền tải từ hồ chứa hoặc trạm bơm đến nhiều vùng tưới.
Từ tuyến chính, nước có thể được phân phối xuống:
Việc phân cấp đường kính giúp kiểm soát lưu lượng và chia vùng vận hành hiệu quả hơn.
Ống HDPE phi 250 có thể được xem xét cho:
Với tuyến dài hoặc địa hình dốc, cần tính toán cả áp lực đầu tuyến, cuối tuyến và vị trí thấp nhất.
D250 có thể được sử dụng trong hệ thống cấp, tuần hoàn và phân phối nước tại khu nuôi trồng thủy sản.
Ngoài vai trò đường ống dẫn nước, kích thước D250 còn có thể tham gia các kết cấu nổi chuyên dụng. Trong hồ sơ năng lực CNSTP, một số cấu hình lồng vuông sử dụng ống HDPE Ø250 PN10 cho khung nâng chính. Việc ứng dụng phải được thiết kế đồng bộ với gông, cột, tay vịn, liên kết và tải trọng khai thác.
Ống D250 có thể được xem xét cho các tuyến truyền tải trong khai khoáng hoặc hút cát khi vật liệu, áp lực, lưu chất và điều kiện mài mòn phù hợp.
Đơn vị thiết kế cần đánh giá:
Không nên sử dụng thông số của hệ thống cấp nước để áp dụng trực tiếp cho đường ống vận chuyển hỗn hợp rắn – lỏng.
D250 có thể phục vụ các nhu cầu lưu lượng lớn như:
Với hệ thống sử dụng tạm thời, cần tính trước phương án hàn, tháo dỡ và tái sử dụng.
D250 có tiết diện lớn hơn D225 và D200, phù hợp với tuyến chính hoặc tuyến phân phối cấp cao trong mạng lưới.
Vật liệu HDPE không bị gỉ theo cơ chế của ống thép, phù hợp với môi trường đất ẩm và nhiều tuyến chôn ngầm.
Phương pháp hàn phù hợp giúp liên kết các cây ống thành tuyến thống nhất, giảm số lượng vị trí sử dụng mối nối cơ khí.
D250 PE100 có sáu cấp PN khác nhau, giúp lựa chọn theo điều kiện chịu áp thay vì sử dụng một độ dày cho mọi công trình.
Từ tuyến D250, hệ thống có thể chuyển xuống nhiều đường kính khác nhau bằng tê thu, đầu giảm và phụ kiện phù hợp.
Một hệ thống D250 có thể cần:
Phụ kiện phải được lựa chọn đồng bộ về đường kính, vật liệu, cấp chịu áp và phương pháp kết nối.
Không nên sử dụng van hoặc phụ kiện có cấp chịu áp thấp hơn yêu cầu của tuyến chính.
D250 là kích thước tương đối lớn nên công tác hàn cần được tổ chức bài bản.
Hai đầu ống cần:
Quá trình thi công cần tuân thủ thông số hàn tương ứng với đường kính, vật liệu và độ dày thành ống.
Không nên sử dụng cùng một thời gian gia nhiệt hoặc áp lực ép cho mọi cấp PN vì độ dày D250 thay đổi từ 9,6 đến 27,9 mm.
Với quy cách 6 m/cây:
Số cây = Tổng chiều dài tuyến ÷ 6
Công trình cần 300 mét ống HDPE D250 PE100 PN10:
Dự toán này chưa bao gồm:
Khi lập ngân sách, không nên chỉ lấy đơn giá ống nhân với tổng chiều dài.
Những khoản cần dự trù gồm:
Đối với tuyến có nhiều chuyển hướng hoặc phân nhánh, giá trị phụ kiện có thể chiếm tỷ trọng đáng kể.
| Hạng mục | Nội dung cần đối chiếu |
|---|---|
| Đường kính | Đúng D250 |
| Vật liệu | Đúng PE100 hoặc PE80 |
| Cấp áp lực | Đúng PN trong đơn đặt hàng |
| Độ dày | Phù hợp vật liệu và cấp PN |
| Quy cách | 6 m/cây |
| Ngoại quan | Không nứt, bẹp hoặc có vết cắt sâu |
| Số lượng | Đúng tổng số cây và số mét |
| Phụ kiện | Đúng đường kính, vật liệu và cấp chịu áp |
| Hồ sơ | Phù hợp yêu cầu của công trình |
Cần đặc biệt kiểm tra ký hiệu PE và PN vì các cây D250 có cùng đường kính ngoài nhưng thông số thành ống khác nhau.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021
Ống D250 có kích thước, chiều dài và khối lượng lớn nên cần phương tiện vận chuyển phù hợp.
Quá trình bốc xếp cần lưu ý:
| Tiêu chí | Ống HDPE D225 | Ống HDPE D250 |
|---|---|---|
| Đường kính ngoài | 225 mm | 250 mm |
| Quy cách | 6 m/cây | 6 m/cây |
| Tiết diện dòng chảy | Nhỏ hơn | Lớn hơn |
| Khả năng truyền tải | Thấp hơn D250 | Cao hơn D225 |
| Kích thước phụ kiện | Nhỏ hơn | Lớn hơn |
| Chi phí đầu tư | Thường thấp hơn | Thường cao hơn |
| Vai trò tham khảo | Tuyến chính quy mô phù hợp | Tuyến truyền tải lưu lượng lớn hơn |
D250 nên được lựa chọn khi kết quả tính toán cho thấy D225 không đáp ứng lưu lượng, vận tốc hoặc tổn thất áp suất yêu cầu.
D225 có thể là phương án kinh tế hơn khi vẫn bảo đảm thông số vận hành.
Có. Đây là cách gọi phổ biến của loại ống có đường kính ngoài danh nghĩa 250 mm.
Theo bảng giá STP, sản phẩm có quy cách 6 mét/cây.
Giá trên chưa bao gồm VAT.
D250 PE100 PN10 có giá 736.692 đồng/m, tương đương 4.420.152 đồng/cây 6 m, chưa VAT.
D250 PE100 PN10 có độ dày thành ống 14,8 mm.
D250 PE80 PN10 có độ dày 18,4 mm.
Sản phẩm có độ dày 22,7 mm và giá 1.084.771 đồng/m, chưa VAT.
Có. Bảng giá thể hiện D250 PE100 PN20 dày 27,9 mm. Dòng PE80 không thể hiện cấp PN20.
Có thể sử dụng trong một số thiết kế kết cấu nổi hoặc khung lồng chuyên dụng. Việc lựa chọn phải căn cứ vào tải trọng, điều kiện sóng gió, liên kết, gông và hồ sơ thiết kế tổng thể.
D250 phù hợp khi cần lưu lượng hoặc tiết diện lớn hơn. D225 có thể tiết kiệm chi phí nếu vẫn đáp ứng tính toán thủy lực.
Ống nhựa HDPE D250 STP phù hợp với các tuyến truyền tải nước, hệ thống tưới, nhà máy, khu công nghiệp, thủy lợi, khai khoáng và nuôi trồng thủy sản.
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng cần cung cấp:
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865 862 021
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | PE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng) |
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Đường kính ngoài (OD) | 250 mm |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Hàn điện trở |
| Quy cách | Cây 6m / 9m / 12m |
| Màu sắc | Đen vạch xanh (mặc định) / Xanh |
| Xuất xứ | STP Group, Việt Nam |
Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:
STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
