Ống HDPE trơn
Ống nhựa HDPE D280 STP: Giá PE100, PE80 và thông số
- Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
- Áp lựcPN6 – PN20 (tùy chọn)
- Đường kínhOD 280mm (D280)
| Vật liệu | PE100 / PE80 (tùy chọn) |
|---|---|
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (tùy chọn) |
| Đường kính | OD 63mm (D63) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Điện trở |
| Quy cách | Cuộn 100–300m hoặc cây 6m |
✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí ✓ Giao hàng toàn quốc ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống
Ống nhựa HDPE D63 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 63 mm, thường được sử dụng cho các tuyến cấp nước, hệ thống tưới nông nghiệp, trang trại, công trình cảnh quan và đường ống kỹ thuật.
Với kích thước lớn hơn D50, ống D63 phù hợp cho những hệ thống cần truyền dẫn lưu lượng cao hơn, cấp nước đến nhiều nhánh hoặc vận hành trên tuyến có chiều dài đáng kể. Sản phẩm vẫn được cung cấp dưới dạng cuộn, giúp giảm số lượng mối nối và thuận tiện triển khai tại công trường.
Theo bảng giá STP Group, ống HDPE D63 có hai lựa chọn vật liệu là PE100 và PE80, với các cấp áp lực từ PN6 đến PN20 tùy từng dòng sản phẩm.
Ống nhựa HDPE D63, còn được gọi là ống HDPE phi 63, được sản xuất từ vật liệu polyethylene mật độ cao và có đường kính ngoài danh nghĩa 63 mm.
Trong đó:
Cần lưu ý rằng 63 mm không phải là đường kính trong thực tế. Khi thành ống dày hơn, đường kính thông thủy bên trong sẽ giảm.
Ví dụ, cùng là ống HDPE D63 PE100:
Vì vậy, người mua cần xác định đầy đủ D63 – PE100 hoặc PE80 – cấp PN, thay vì chỉ yêu cầu chung là ống phi 63.

| Tiêu chí | Thông số |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Ống nhựa HDPE D63 |
| Tên gọi phổ biến | Ống HDPE phi 63 |
| Đường kính ngoài danh nghĩa | 63 mm |
| Cấp vật liệu | PE100, PE80 |
| Dải áp lực | PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 |
| Độ dày thành ống | Từ 2,5 mm đến 7,1 mm |
| Đơn vị tính | Mét |
| Quy cách | 100 mét/cuộn |
| Phạm vi ứng dụng tham khảo | Cấp nước, tưới tiêu, trang trại, cảnh quan và đường nước kỹ thuật |
Dòng D63 PE100 có đầy đủ các cấp áp lực từ PN6 đến PN20. Dòng D63 PE80 được thể hiện trong bảng giá từ PN6 đến PN16.
| STT | Sản phẩm | Áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị 100 m/cuộn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D63 PE100 | PN6 | 2,5 mm | 34.757 đồng/m | 100 m/cuộn | 3.475.700 đồng |
| 2 | Ống HDPE D63 PE100 | PN8 | 3,0 mm | 41.093 đồng/m | 100 m/cuộn | 4.109.300 đồng |
| 3 | Ống HDPE D63 PE100 | PN10 | 3,8 mm | 50.505 đồng/m | 100 m/cuộn | 5.050.500 đồng |
| 4 | Ống HDPE D63 PE100 | PN12.5 | 4,7 mm | 61.220 đồng/m | 100 m/cuộn | 6.122.000 đồng |
| 5 | Ống HDPE D63 PE100 | PN16 | 5,8 mm | 72.962 đồng/m | 100 m/cuộn | 7.296.200 đồng |
| 6 | Ống HDPE D63 PE100 | PN20 | 7,1 mm | 87.405 đồng/m | 100 m/cuộn | 8.740.500 đồng |
Dòng PE100 cung cấp nhiều lựa chọn về cấp áp lực. Trong đó, D63 PE100 PN20 là sản phẩm có độ dày và đơn giá cao nhất trong nhóm D63 PE100 tại bảng giá này.
| STT | Sản phẩm | Áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị 100 m/cuộn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D63 PE80 | PN6 | 3,0 mm | 40.907 đồng/m | 100 m/cuộn | 4.090.700 đồng |
| 2 | Ống HDPE D63 PE80 | PN8 | 3,8 mm | 50.970 đồng/m | 100 m/cuộn | 5.097.000 đồng |
| 3 | Ống HDPE D63 PE80 | PN10 | 4,7 mm | 61.127 đồng/m | 100 m/cuộn | 6.112.700 đồng |
| 4 | Ống HDPE D63 PE80 | PN12.5 | 5,8 mm | 73.613 đồng/m | 100 m/cuộn | 7.361.300 đồng |
| 5 | Ống HDPE D63 PE80 | PN16 | 7,1 mm | 87.405 đồng/m | 100 m/cuộn | 8.740.500 đồng |
Các mức giá trên được lấy từ bảng giá ống HDPE STP, đơn vị tính theo mét và chưa bao gồm VAT. Giá trị nguyên cuộn được tính bằng đơn giá nhân với quy cách 100 mét. Báo giá chính thức có thể thay đổi theo khối lượng mua, địa điểm giao hàng, chi phí vận chuyển và chính sách thương mại tại thời điểm đặt hàng.
Theo bảng giá được cung cấp:
Mức giá cao hoặc thấp không phản ánh riêng chất lượng của sản phẩm mà chủ yếu liên quan đến cấp vật liệu, cấp áp lực và độ dày thành ống.
Do đó, không nên chọn loại có giá thấp nhất khi chưa kiểm tra áp lực thiết kế của hệ thống.
Ống nhựa HDPE D63 thường được lựa chọn làm đường ống chính hoặc đường phân phối trung tâm trong hệ thống tưới có quy mô vừa.
Từ tuyến D63, nước có thể được chia sang:
Cách bố trí tuyến chính D63 kết hợp các đường nhánh nhỏ hơn giúp phân phối nước đến nhiều khu vực canh tác mà không cần kéo một kích thước ống lớn đến từng điểm tưới.
Tại vườn cây ăn quả, D63 có thể cấp nước cho nhiều hàng cây hoặc nhiều khu tưới hoạt động luân phiên.
Sản phẩm phù hợp để sử dụng trong:
Khi thiết kế, nên chia khu tưới bằng van khóa để kiểm soát lưu lượng và áp lực tốt hơn.
Ống HDPE phi 63 có thể làm tuyến cấp nước cho nhiều cụm béc phun mưa. Đường kính lớn hơn D50 giúp đáp ứng tốt hơn khi số đầu phun hoạt động đồng thời tăng lên.
Tuy nhiên, việc lựa chọn D63 vẫn cần dựa trên:
Không nên chỉ dựa vào công suất máy bơm để xác định đường kính.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
Trong trang trại có nhiều khu chuồng, ống D63 có thể được sử dụng làm tuyến cấp nước tổng trước khi phân nhánh.
Các nhu cầu sử dụng gồm:
Quy cách 100 m/cuộn giúp hạn chế số lượng mối nối trên những đoạn tuyến dài.
Ống nhựa HDPE D63 có thể được xem xét làm tuyến cấp nước ngoài nhà cho:
D63 thường được sử dụng trên tuyến phân phối chính, sau đó giảm dần xuống các đường kính nhỏ hơn tại từng khu vực.
Trong công viên, khu đô thị hoặc khu nghỉ dưỡng, ống D63 có thể đóng vai trò đường ống phân phối trung tâm.
Nước từ tuyến chính được chia đến:
Việc bố trí van khóa cho từng khu tưới giúp vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng thuận tiện hơn.
Đối với khu nhà màng có nhiều phân khu, ống nhựa HDPE D63 có thể cấp nước từ bể hoặc trạm bơm đến hệ thống phân phối.
Tuyến D63 có thể kết nối với:
Khi dẫn dung dịch dinh dưỡng, cần kiểm tra khả năng tương thích của vật liệu đường ống, phụ kiện, van và gioăng làm kín.
Ống HDPE D63 có thể được sử dụng trong một số hệ thống cấp và phân phối nước tại khu nuôi trồng thủy sản, bao gồm:
Điều kiện nước mặn, nhiệt độ và loại lưu chất cần được xem xét khi lựa chọn phụ kiện và giải pháp kết nối.
D63 có thể đáp ứng các nhu cầu cấp nước tạm với lưu lượng tương đối lớn như:
Ống dạng cuộn thuận tiện cho việc điều chỉnh hướng tuyến khi mặt bằng thi công thay đổi.
D63 có đường kính ngoài lớn hơn D50, phù hợp với hệ thống cần cấp nước đến nhiều tuyến nhánh hoặc nhiều điểm sử dụng đồng thời.
Theo bảng giá STP, ống D63 có quy cách 100 m/cuộn. Điều này giúp thi công tuyến dài mà không cần quá nhiều mối nối trung gian.
Từ tuyến chính D63, đơn vị thi công có thể chuyển xuống nhiều kích thước nhỏ hơn theo từng khu vực sử dụng.
Ống D63 PE100 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20, hỗ trợ lựa chọn theo áp lực thiết kế của công trình.
| Cấp áp lực | D63 PE100 | D63 PE80 |
|---|---|---|
| PN6 | Dày 2,5 mm | Dày 3,0 mm |
| PN8 | Dày 3,0 mm | Dày 3,8 mm |
| PN10 | Dày 3,8 mm | Dày 4,7 mm |
| PN12.5 | Dày 4,7 mm | Dày 5,8 mm |
| PN16 | Dày 5,8 mm | Dày 7,1 mm |
| PN20 | Dày 7,1 mm | Không thể hiện trong bảng giá |
Tại cùng cấp PN, PE100 và PE80 có độ dày khác nhau. Vì vậy, người mua không nên đánh giá hoặc thay thế sản phẩm chỉ dựa vào chiều dày thành ống.
Việc lựa chọn phải căn cứ vào:
Khi thiết kế đã chỉ định PE100 hoặc PE80, việc thay đổi phải được đơn vị có thẩm quyền xem xét.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
Phù hợp để xem xét cho tuyến có áp lực thiết kế thấp. Không nên sử dụng cho hệ thống bơm áp lực cao nếu chưa có tính toán kỹ thuật.
Có thể được lựa chọn cho một số hệ thống tưới hoặc cấp nước có áp lực phù hợp, đặc biệt khi tuyến không có chênh lệch cao độ lớn.
Là lựa chọn thường được quan tâm cho hệ thống tưới, cấp nước và phân phối nước. Tuy nhiên, cần kiểm tra áp lực tại đầu tuyến và cuối tuyến.
Phù hợp khi hệ thống cần cấp chịu áp cao hơn PN10 hoặc có tuyến dài, địa hình phức tạp hơn.
Có thể sử dụng cho tuyến có yêu cầu áp lực cao hơn, bơm tăng áp hoặc cần dự phòng theo hồ sơ thiết kế.
D63 PN20 được thể hiện ở dòng PE100, độ dày 7,1 mm. Sản phẩm nên được sử dụng khi công trình có yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
Khi chọn PN, cần xem xét đồng thời:
Để dự toán chi phí, có thể áp dụng công thức:
Chi phí ống chưa VAT = Tổng chiều dài × Đơn giá mỗi mét
Ví dụ, công trình cần 500 mét ống D63 PE100 PN10:
Số lượng tương ứng là 5 cuộn, nếu đặt theo đúng quy cách 100 m/cuộn.
Dự toán trên chưa bao gồm:
Tùy thiết kế, hệ thống D63 có thể sử dụng:
Phụ kiện cần phù hợp với:
Không nên dùng phụ kiện có cấp chịu áp thấp hơn yêu cầu của tuyến ống.
Khi nhận hàng, đơn vị thi công nên kiểm tra những nội dung sau:
Tùy yêu cầu dự án, khách hàng nên đối chiếu:
Tài liệu bảng giá là căn cứ tham khảo về chủng loại, thông số và đơn giá; hồ sơ tiêu chuẩn cụ thể cần được kiểm tra theo lô hàng thực tế.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
Ống D63 có kích thước cuộn lớn hơn các dòng D20–D50, vì vậy quá trình vận chuyển và trải ống cần được tổ chức phù hợp.
Một số lưu ý:
Nếu chôn ngầm, nền rãnh và lớp vật liệu bao quanh ống cần được xử lý phù hợp, tránh vật sắc nhọn tác động trực tiếp vào thành ống.
| Tiêu chí | Ống HDPE D50 | Ống HDPE D63 |
|---|---|---|
| Đường kính ngoài | 50 mm | 63 mm |
| Quy cách theo bảng giá | 100 m/cuộn | 100 m/cuộn |
| Khả năng đáp ứng lưu lượng | Thấp hơn D63 | Cao hơn D50 |
| Vai trò tham khảo | Tuyến phân phối vừa | Tuyến chính hoặc phân phối lớn hơn |
| Không gian lắp đặt | Nhỏ hơn | Cần diện tích bố trí lớn hơn |
| Chi phí | Thường thấp hơn | Thường cao hơn |
D63 phù hợp khi hệ thống cần lưu lượng lớn hơn, cấp nước đến nhiều nhánh hoặc cần giảm tổn thất trên tuyến dài. D50 có thể tối ưu hơn đối với hệ thống nhỏ và nhu cầu nước thấp hơn.
Việc lựa chọn cần dựa trên tính toán thủy lực, không nên mặc định rằng đường kính lớn hơn luôn là phương án tốt hơn.
Có. Ống HDPE D63 thường được gọi là ống HDPE phi 63, với đường kính ngoài danh nghĩa 63 mm.
Theo bảng giá STP Group, ống D63 có quy cách 100 mét/cuộn.
Đơn giá chưa bao gồm VAT.
Có. D63 PE100 PN20 có độ dày 7,1 mm. Bảng giá PE80 không thể hiện sản phẩm D63 PN20.
Có thể sử dụng D63 làm tuyến chính hoặc đường phân phối trong hệ thống tưới có quy mô phù hợp. Cần tính toán tổng lưu lượng, chiều dài tuyến, số đầu tưới và áp lực tại điểm xa nhất.
Phương pháp kết nối phụ thuộc vào thiết kế, cấp áp lực, điều kiện vận hành và yêu cầu nghiệm thu. Phụ kiện phải đúng kích thước D63 và phù hợp với áp lực của hệ thống.
Cần căn cứ vào thiết kế, cấp áp lực, độ dày, phụ kiện và hồ sơ nghiệm thu. Không nên lựa chọn chỉ dựa trên giá thành.
Ống nhựa HDPE D63 STP có nhiều lựa chọn về vật liệu, cấp áp lực và độ dày, phù hợp với hệ thống cấp nước, tưới tiêu, cảnh quan, trang trại và đường nước kỹ thuật.
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | PE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng) |
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Đường kính ngoài (OD) | 63 mm |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Hàn điện trở |
| Quy cách | Cuộn 100–300m hoặc cây 6m |
| Màu sắc | Đen vạch xanh (mặc định) / Xanh |
| Xuất xứ | STP Group, Việt Nam |
Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:
STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
