Ống HDPE trơn

Ống nhựa HDPE D63 STP: Bảng giá, quy cách và ứng dụng

Mã SP: HDPE-D63
Giá: Liên hệ
Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (tùy chọn)
Đường kínhOD 63mm (D63)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Điện trở
Quy cáchCuộn 100–300m hoặc cây 6m

✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí   ✓ Giao hàng toàn quốc   ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống

Ống nhựa HDPE D63 STP: Bảng giá, quy cách và giải pháp ứng dụng

Ống nhựa HDPE D63 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 63 mm, thường được sử dụng cho các tuyến cấp nước, hệ thống tưới nông nghiệp, trang trại, công trình cảnh quan và đường ống kỹ thuật.

Với kích thước lớn hơn D50, ống D63 phù hợp cho những hệ thống cần truyền dẫn lưu lượng cao hơn, cấp nước đến nhiều nhánh hoặc vận hành trên tuyến có chiều dài đáng kể. Sản phẩm vẫn được cung cấp dưới dạng cuộn, giúp giảm số lượng mối nối và thuận tiện triển khai tại công trường.

Theo bảng giá STP Group, ống HDPE D63 có hai lựa chọn vật liệu là PE100 và PE80, với các cấp áp lực từ PN6 đến PN20 tùy từng dòng sản phẩm.

1. Ống nhựa HDPE D63 là gì?

Ống nhựa HDPE D63, còn được gọi là ống HDPE phi 63, được sản xuất từ vật liệu polyethylene mật độ cao và có đường kính ngoài danh nghĩa 63 mm.

Trong đó:

  • D63 là đường kính ngoài danh nghĩa của ống.
  • PN thể hiện cấp áp lực danh nghĩa.
  • PE100 hoặc PE80 là cấp vật liệu sản xuất.
  • Độ dày thành ống thay đổi theo cấp vật liệu và cấp PN.
  • Quy cách trong bảng giá STP là 100 mét/cuộn.

Cần lưu ý rằng 63 mm không phải là đường kính trong thực tế. Khi thành ống dày hơn, đường kính thông thủy bên trong sẽ giảm.

Ví dụ, cùng là ống HDPE D63 PE100:

  • PN6 có độ dày 2,5 mm.
  • PN10 có độ dày 3,8 mm.
  • PN16 có độ dày 5,8 mm.
  • PN20 có độ dày 7,1 mm.

Vì vậy, người mua cần xác định đầy đủ D63 – PE100 hoặc PE80 – cấp PN, thay vì chỉ yêu cầu chung là ống phi 63.

2. Thông số tổng quan ống HDPE D63 STP

Tiêu chí Thông số
Tên sản phẩm Ống nhựa HDPE D63
Tên gọi phổ biến Ống HDPE phi 63
Đường kính ngoài danh nghĩa 63 mm
Cấp vật liệu PE100, PE80
Dải áp lực PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20
Độ dày thành ống Từ 2,5 mm đến 7,1 mm
Đơn vị tính Mét
Quy cách 100 mét/cuộn
Phạm vi ứng dụng tham khảo Cấp nước, tưới tiêu, trang trại, cảnh quan và đường nước kỹ thuật

Dòng D63 PE100 có đầy đủ các cấp áp lực từ PN6 đến PN20. Dòng D63 PE80 được thể hiện trong bảng giá từ PN6 đến PN16.

3. Bảng giá ống nhựa HDPE D63 PE100

STT Sản phẩm Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 100 m/cuộn
1 Ống HDPE D63 PE100 PN6 2,5 mm 34.757 đồng/m 100 m/cuộn 3.475.700 đồng
2 Ống HDPE D63 PE100 PN8 3,0 mm 41.093 đồng/m 100 m/cuộn 4.109.300 đồng
3 Ống HDPE D63 PE100 PN10 3,8 mm 50.505 đồng/m 100 m/cuộn 5.050.500 đồng
4 Ống HDPE D63 PE100 PN12.5 4,7 mm 61.220 đồng/m 100 m/cuộn 6.122.000 đồng
5 Ống HDPE D63 PE100 PN16 5,8 mm 72.962 đồng/m 100 m/cuộn 7.296.200 đồng
6 Ống HDPE D63 PE100 PN20 7,1 mm 87.405 đồng/m 100 m/cuộn 8.740.500 đồng

Dòng PE100 cung cấp nhiều lựa chọn về cấp áp lực. Trong đó, D63 PE100 PN20 là sản phẩm có độ dày và đơn giá cao nhất trong nhóm D63 PE100 tại bảng giá này.

4. Bảng giá ống nhựa HDPE D63 PE80

STT Sản phẩm Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 100 m/cuộn
1 Ống HDPE D63 PE80 PN6 3,0 mm 40.907 đồng/m 100 m/cuộn 4.090.700 đồng
2 Ống HDPE D63 PE80 PN8 3,8 mm 50.970 đồng/m 100 m/cuộn 5.097.000 đồng
3 Ống HDPE D63 PE80 PN10 4,7 mm 61.127 đồng/m 100 m/cuộn 6.112.700 đồng
4 Ống HDPE D63 PE80 PN12.5 5,8 mm 73.613 đồng/m 100 m/cuộn 7.361.300 đồng
5 Ống HDPE D63 PE80 PN16 7,1 mm 87.405 đồng/m 100 m/cuộn 8.740.500 đồng

Các mức giá trên được lấy từ bảng giá ống HDPE STP, đơn vị tính theo mét và chưa bao gồm VAT. Giá trị nguyên cuộn được tính bằng đơn giá nhân với quy cách 100 mét. Báo giá chính thức có thể thay đổi theo khối lượng mua, địa điểm giao hàng, chi phí vận chuyển và chính sách thương mại tại thời điểm đặt hàng.

5. Khoảng giá ống nhựa HDPE D63 hiện có trong bảng

Theo bảng giá được cung cấp:

  • D63 PE100 có giá từ 34.757 đến 87.405 đồng/m.
  • D63 PE80 có giá từ 40.907 đến 87.405 đồng/m.
  • Giá một cuộn PE100 dao động từ 3.475.700 đến 8.740.500 đồng.
  • Giá một cuộn PE80 dao động từ 4.090.700 đến 8.740.500 đồng.

Mức giá cao hoặc thấp không phản ánh riêng chất lượng của sản phẩm mà chủ yếu liên quan đến cấp vật liệu, cấp áp lực và độ dày thành ống.

Do đó, không nên chọn loại có giá thấp nhất khi chưa kiểm tra áp lực thiết kế của hệ thống.

6. Ứng dụng nổi bật của ống nhựa HDPE D63

6.1. Làm tuyến ống chính cho hệ thống tưới

Ống nhựa HDPE D63 thường được lựa chọn làm đường ống chính hoặc đường phân phối trung tâm trong hệ thống tưới có quy mô vừa.

Từ tuyến D63, nước có thể được chia sang:

  • Ống D50.
  • Ống D40.
  • Ống D32.
  • Các tuyến D25 hoặc D20.
  • Dây tưới nhỏ giọt.
  • Cụm béc tưới phun mưa.

Cách bố trí tuyến chính D63 kết hợp các đường nhánh nhỏ hơn giúp phân phối nước đến nhiều khu vực canh tác mà không cần kéo một kích thước ống lớn đến từng điểm tưới.

6.2. Hệ thống tưới cây ăn quả

Tại vườn cây ăn quả, D63 có thể cấp nước cho nhiều hàng cây hoặc nhiều khu tưới hoạt động luân phiên.

Sản phẩm phù hợp để sử dụng trong:

  • Vườn cam, bưởi.
  • Vườn xoài, nhãn.
  • Vườn sầu riêng.
  • Khu trồng cây công nghiệp.
  • Trang trại cây giống.
  • Mô hình nông nghiệp tập trung.

Khi thiết kế, nên chia khu tưới bằng van khóa để kiểm soát lưu lượng và áp lực tốt hơn.

6.3. Tưới phun mưa quy mô vừa

Ống HDPE phi 63 có thể làm tuyến cấp nước cho nhiều cụm béc phun mưa. Đường kính lớn hơn D50 giúp đáp ứng tốt hơn khi số đầu phun hoạt động đồng thời tăng lên.

Tuy nhiên, việc lựa chọn D63 vẫn cần dựa trên:

  • Lưu lượng mỗi béc.
  • Tổng số béc hoạt động đồng thời.
  • Áp lực yêu cầu tại béc.
  • Chiều dài tuyến.
  • Chênh lệch địa hình.
  • Tổn thất áp suất trên đường ống.

Không nên chỉ dựa vào công suất máy bơm để xác định đường kính.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

6.4. Cấp nước cho trang trại chăn nuôi

Trong trang trại có nhiều khu chuồng, ống D63 có thể được sử dụng làm tuyến cấp nước tổng trước khi phân nhánh.

Các nhu cầu sử dụng gồm:

  • Cấp nước cho máng uống.
  • Cấp nước vệ sinh chuồng trại.
  • Cấp nước cho hệ thống phun sương.
  • Cấp nước cho thiết bị làm mát.
  • Dẫn nước đến khu sơ chế.
  • Cấp nước cho khu vực phụ trợ.
  • Phân phối nước đến nhiều dãy chuồng.

Quy cách 100 m/cuộn giúp hạn chế số lượng mối nối trên những đoạn tuyến dài.

6.5. Hệ thống cấp nước ngoài nhà

Ống nhựa HDPE D63 có thể được xem xét làm tuyến cấp nước ngoài nhà cho:

  • Khu dân cư quy mô phù hợp.
  • Cụm nhà ở hoặc nhà vườn.
  • Khu lưu trú.
  • Khu sản xuất.
  • Công trình phụ trợ.
  • Khuôn viên nhà máy.
  • Cơ sở dịch vụ.

D63 thường được sử dụng trên tuyến phân phối chính, sau đó giảm dần xuống các đường kính nhỏ hơn tại từng khu vực.

6.6. Hệ thống tưới cảnh quan

Trong công viên, khu đô thị hoặc khu nghỉ dưỡng, ống D63 có thể đóng vai trò đường ống phân phối trung tâm.

Nước từ tuyến chính được chia đến:

  • Bồn cây.
  • Thảm cỏ.
  • Vườn hoa.
  • Hàng cây ven đường.
  • Tiểu cảnh.
  • Khu vực sân thể thao.
  • Dải phân cách cây xanh.

Việc bố trí van khóa cho từng khu tưới giúp vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng thuận tiện hơn.

6.7. Nhà màng và nông nghiệp công nghệ cao

Đối với khu nhà màng có nhiều phân khu, ống nhựa HDPE D63 có thể cấp nước từ bể hoặc trạm bơm đến hệ thống phân phối.

Tuyến D63 có thể kết nối với:

  • Bộ lọc.
  • Van điều áp.
  • Khu pha dinh dưỡng.
  • Tuyến tưới nhỏ giọt.
  • Hệ thống phun sương.
  • Các đường ống nhánh theo từng nhà màng.

Khi dẫn dung dịch dinh dưỡng, cần kiểm tra khả năng tương thích của vật liệu đường ống, phụ kiện, van và gioăng làm kín.

6.8. Nuôi trồng thủy sản

Ống HDPE D63 có thể được sử dụng trong một số hệ thống cấp và phân phối nước tại khu nuôi trồng thủy sản, bao gồm:

  • Cấp nước cho bể nuôi.
  • Đường nước vệ sinh.
  • Tuyến phân phối giữa các khu.
  • Cấp nước cho khu xử lý.
  • Đường ống phụ trợ.
  • Hệ thống tuần hoàn có lưu lượng phù hợp.

Điều kiện nước mặn, nhiệt độ và loại lưu chất cần được xem xét khi lựa chọn phụ kiện và giải pháp kết nối.

6.9. Cấp nước tạm cho công trường

D63 có thể đáp ứng các nhu cầu cấp nước tạm với lưu lượng tương đối lớn như:

  • Tưới đường giảm bụi.
  • Rửa phương tiện.
  • Cấp nước vệ sinh.
  • Cấp nước cho khu điều hành.
  • Cấp nước phục vụ thi công.
  • Dẫn nước đến nhiều khu vực trên công trường.

Ống dạng cuộn thuận tiện cho việc điều chỉnh hướng tuyến khi mặt bằng thi công thay đổi.

7. Vì sao ống HDPE D63 phù hợp với tuyến phân phối chính?

Đáp ứng lưu lượng cao hơn D50

D63 có đường kính ngoài lớn hơn D50, phù hợp với hệ thống cần cấp nước đến nhiều tuyến nhánh hoặc nhiều điểm sử dụng đồng thời.

Vẫn được cung cấp ở dạng cuộn

Theo bảng giá STP, ống D63 có quy cách 100 m/cuộn. Điều này giúp thi công tuyến dài mà không cần quá nhiều mối nối trung gian.

Dễ tổ chức hệ thống phân nhánh

Từ tuyến chính D63, đơn vị thi công có thể chuyển xuống nhiều kích thước nhỏ hơn theo từng khu vực sử dụng.

Nhiều lựa chọn cấp áp lực

Ống D63 PE100 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20, hỗ trợ lựa chọn theo áp lực thiết kế của công trình.

8. So sánh ống HDPE D63 PE100 và PE80

Cấp áp lực D63 PE100 D63 PE80
PN6 Dày 2,5 mm Dày 3,0 mm
PN8 Dày 3,0 mm Dày 3,8 mm
PN10 Dày 3,8 mm Dày 4,7 mm
PN12.5 Dày 4,7 mm Dày 5,8 mm
PN16 Dày 5,8 mm Dày 7,1 mm
PN20 Dày 7,1 mm Không thể hiện trong bảng giá

Tại cùng cấp PN, PE100 và PE80 có độ dày khác nhau. Vì vậy, người mua không nên đánh giá hoặc thay thế sản phẩm chỉ dựa vào chiều dày thành ống.

Việc lựa chọn phải căn cứ vào:

  • Cấp vật liệu được chỉ định.
  • Cấp áp lực của tuyến.
  • Lưu lượng vận hành.
  • Phụ kiện kết nối.
  • Điều kiện thi công.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng.
  • Tiêu chí nghiệm thu của dự án.

Khi thiết kế đã chỉ định PE100 hoặc PE80, việc thay đổi phải được đơn vị có thẩm quyền xem xét.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

9. Hướng dẫn lựa chọn PN cho ống HDPE D63

D63 PN6

Phù hợp để xem xét cho tuyến có áp lực thiết kế thấp. Không nên sử dụng cho hệ thống bơm áp lực cao nếu chưa có tính toán kỹ thuật.

D63 PN8

Có thể được lựa chọn cho một số hệ thống tưới hoặc cấp nước có áp lực phù hợp, đặc biệt khi tuyến không có chênh lệch cao độ lớn.

D63 PN10

Là lựa chọn thường được quan tâm cho hệ thống tưới, cấp nước và phân phối nước. Tuy nhiên, cần kiểm tra áp lực tại đầu tuyến và cuối tuyến.

D63 PN12.5

Phù hợp khi hệ thống cần cấp chịu áp cao hơn PN10 hoặc có tuyến dài, địa hình phức tạp hơn.

D63 PN16

Có thể sử dụng cho tuyến có yêu cầu áp lực cao hơn, bơm tăng áp hoặc cần dự phòng theo hồ sơ thiết kế.

D63 PN20

D63 PN20 được thể hiện ở dòng PE100, độ dày 7,1 mm. Sản phẩm nên được sử dụng khi công trình có yêu cầu kỹ thuật tương ứng.

Khi chọn PN, cần xem xét đồng thời:

  • Áp suất làm việc của máy bơm.
  • Áp lực tĩnh trong đường ống.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Chiều dài tuyến.
  • Tổn thất qua van và phụ kiện.
  • Số lượng điểm sử dụng.
  • Hiện tượng tăng áp khi đóng van.
  • Điều kiện nhiệt độ.
  • Hệ số an toàn.

10. Cách dự toán chi phí mua ống D63

Để dự toán chi phí, có thể áp dụng công thức:

Chi phí ống chưa VAT = Tổng chiều dài × Đơn giá mỗi mét

Ví dụ, công trình cần 500 mét ống D63 PE100 PN10:

  • Đơn giá: 50.505 đồng/m.
  • Tổng chiều dài: 500 m.
  • Chi phí ống chưa VAT: 25.252.500 đồng.

Số lượng tương ứng là 5 cuộn, nếu đặt theo đúng quy cách 100 m/cuộn.

Dự toán trên chưa bao gồm:

  • Thuế VAT.
  • Chi phí vận chuyển.
  • Phụ kiện.
  • Van khóa.
  • Nhân công lắp đặt.
  • Thiết bị thi công.
  • Chi phí thử áp.
  • Các hạng mục phát sinh tại công trường.

11. Phụ kiện thường sử dụng với ống HDPE D63

Tùy thiết kế, hệ thống D63 có thể sử dụng:

  • Măng sông nối thẳng.
  • Cút chuyển hướng.
  • Tê đều.
  • Tê thu.
  • Đầu chuyển ren.
  • Nút bịt.
  • Van khóa.
  • Đai khởi thủy.
  • Đầu bích.
  • Phụ kiện chuyển từ D63 sang D50, D40 hoặc kích thước khác.

Phụ kiện cần phù hợp với:

  • Đường kính ngoài của ống.
  • Cấp áp lực thiết kế.
  • Phương pháp kết nối.
  • Môi trường lắp đặt.
  • Loại lưu chất.
  • Yêu cầu nghiệm thu.

Không nên dùng phụ kiện có cấp chịu áp thấp hơn yêu cầu của tuyến ống.

12. Tiêu chí kiểm tra chất lượng ống HDPE D63

Khi nhận hàng, đơn vị thi công nên kiểm tra những nội dung sau:

Thông tin kỹ thuật

  • Đúng kích thước D63.
  • Đúng PE100 hoặc PE80.
  • Đúng cấp PN.
  • Đúng độ dày thành ống.
  • Đúng quy cách 100 m/cuộn.

Tình trạng ngoại quan

  • Bề mặt ống không có vết cắt sâu.
  • Ống không bị gập cục bộ.
  • Tiết diện không bị bẹp bất thường.
  • Cuộn ống không bị hư hỏng do bốc xếp.
  • Thông tin nhận diện sản phẩm rõ ràng.

Hồ sơ đi kèm

Tùy yêu cầu dự án, khách hàng nên đối chiếu:

  • Phiếu xuất xưởng.
  • Hồ sơ chất lượng.
  • Tài liệu kỹ thuật.
  • Thông tin lô sản xuất.
  • Chứng từ giao nhận.
  • Chứng nhận hoặc kết quả thử nghiệm theo yêu cầu công trình.

Tài liệu bảng giá là căn cứ tham khảo về chủng loại, thông số và đơn giá; hồ sơ tiêu chuẩn cụ thể cần được kiểm tra theo lô hàng thực tế.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

13. Lưu ý khi vận chuyển và thi công D63

Ống D63 có kích thước cuộn lớn hơn các dòng D20–D50, vì vậy quá trình vận chuyển và trải ống cần được tổ chức phù hợp.

Một số lưu ý:

  • Cố định cuộn ống khi vận chuyển.
  • Không để cuộn tự lăn trên xe hoặc tại công trường.
  • Không ném cuộn ống từ trên cao xuống.
  • Không kéo ống qua đá nhọn hoặc kim loại sắc.
  • Không bẻ gập ống tại một điểm.
  • Không để máy móc cán trực tiếp lên ống.
  • Cắt đầu ống vuông trước khi kết nối.
  • Vệ sinh đầu ống và phụ kiện.
  • Kiểm tra từng mối nối.
  • Thử áp trước khi chôn lấp hoặc vận hành.

Nếu chôn ngầm, nền rãnh và lớp vật liệu bao quanh ống cần được xử lý phù hợp, tránh vật sắc nhọn tác động trực tiếp vào thành ống.

14. So sánh ống HDPE D63 và D50

Tiêu chí Ống HDPE D50 Ống HDPE D63
Đường kính ngoài 50 mm 63 mm
Quy cách theo bảng giá 100 m/cuộn 100 m/cuộn
Khả năng đáp ứng lưu lượng Thấp hơn D63 Cao hơn D50
Vai trò tham khảo Tuyến phân phối vừa Tuyến chính hoặc phân phối lớn hơn
Không gian lắp đặt Nhỏ hơn Cần diện tích bố trí lớn hơn
Chi phí Thường thấp hơn Thường cao hơn

D63 phù hợp khi hệ thống cần lưu lượng lớn hơn, cấp nước đến nhiều nhánh hoặc cần giảm tổn thất trên tuyến dài. D50 có thể tối ưu hơn đối với hệ thống nhỏ và nhu cầu nước thấp hơn.

Việc lựa chọn cần dựa trên tính toán thủy lực, không nên mặc định rằng đường kính lớn hơn luôn là phương án tốt hơn.

15. Câu hỏi thường gặp về ống nhựa HDPE D63

Ống HDPE D63 có phải là ống phi 63 không?

Có. Ống HDPE D63 thường được gọi là ống HDPE phi 63, với đường kính ngoài danh nghĩa 63 mm.

Một cuộn ống HDPE D63 dài bao nhiêu mét?

Theo bảng giá STP Group, ống D63 có quy cách 100 mét/cuộn.

Giá ống nhựa HDPE D63 bao nhiêu một mét?

  • D63 PE100 có giá từ 34.757 đến 87.405 đồng/m.
  • D63 PE80 có giá từ 40.907 đến 87.405 đồng/m.

Đơn giá chưa bao gồm VAT.

Giá một cuộn ống HDPE D63 là bao nhiêu?

  • D63 PE100: từ 3.475.700 đến 8.740.500 đồng/cuộn.
  • D63 PE80: từ 4.090.700 đến 8.740.500 đồng/cuộn.

Ống HDPE D63 PN10 dày bao nhiêu?

  • D63 PE100 PN10 dày 3,8 mm.
  • D63 PE80 PN10 dày 4,7 mm.

Ống HDPE D63 PN16 dày bao nhiêu?

  • D63 PE100 PN16 dày 5,8 mm.
  • D63 PE80 PN16 dày 7,1 mm.

Ống D63 có cấp PN20 không?

Có. D63 PE100 PN20 có độ dày 7,1 mm. Bảng giá PE80 không thể hiện sản phẩm D63 PN20.

D63 có dùng làm đường ống tưới chính được không?

Có thể sử dụng D63 làm tuyến chính hoặc đường phân phối trong hệ thống tưới có quy mô phù hợp. Cần tính toán tổng lưu lượng, chiều dài tuyến, số đầu tưới và áp lực tại điểm xa nhất.

D63 nên sử dụng phụ kiện ren hay phụ kiện hàn?

Phương pháp kết nối phụ thuộc vào thiết kế, cấp áp lực, điều kiện vận hành và yêu cầu nghiệm thu. Phụ kiện phải đúng kích thước D63 và phù hợp với áp lực của hệ thống.

Nên lựa chọn PE100 hay PE80?

Cần căn cứ vào thiết kế, cấp áp lực, độ dày, phụ kiện và hồ sơ nghiệm thu. Không nên lựa chọn chỉ dựa trên giá thành.

16. Báo giá ống nhựa HDPE D63 tại STP Group

Ống nhựa HDPE D63 STP có nhiều lựa chọn về vật liệu, cấp áp lực và độ dày, phù hợp với hệ thống cấp nước, tưới tiêu, cảnh quan, trang trại và đường nước kỹ thuật.

Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:

  • Vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng chiều dài tuyến.
  • Số lượng cuộn.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Thời gian cần nhận hàng.
  • Yêu cầu về hồ sơ chất lượng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Đường kính ngoài (OD)63 mm
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Hàn điện trở
Quy cáchCuộn 100–300m hoặc cây 6m
Màu sắcĐen vạch xanh (mặc định) / Xanh
Xuất xứSTP Group, Việt Nam

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:

  • Email: info@stpgroup.com.vn
  • Địa chỉ: TT10 - 11, Khu đấu giá, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.