Ống HDPE trơn

Ống nhựa HDPE D50 STP – Bảng giá PE100, PE80 mới nhất

Mã SP: HDPE-D50
Giá: Liên hệ
Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (tùy chọn)
Đường kínhOD 50mm (D50)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Điện trở
Quy cáchCuộn 100–300m hoặc cây 6m

✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí   ✓ Giao hàng toàn quốc   ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống

Ống nhựa HDPE D50 STP – Thông số kỹ thuật, bảng giá và ứng dụng

Ống nhựa HDPE D50 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 50 mm, phù hợp với nhiều hệ thống dẫn và phân phối nước trong dân dụng, nông nghiệp, cảnh quan, chăn nuôi và công trình kỹ thuật.

So với các kích thước D32 hoặc D40, ống D50 có tiết diện lớn hơn, phù hợp với những tuyến cần truyền tải lưu lượng cao hơn hoặc cấp nước đồng thời đến nhiều nhánh. Sản phẩm vẫn giữ được những đặc điểm nổi bật của vật liệu HDPE như trọng lượng tương đối nhẹ, không bị gỉ, thuận tiện vận chuyển và có thể cung cấp dưới dạng cuộn dài.

Theo bảng giá STP Group, ống HDPE D50 được sản xuất với hai cấp vật liệu PE100 và PE80, nhiều cấp áp lực khác nhau, đáp ứng đa dạng yêu cầu của công trình.

Dữ liệu về giá bán, độ dày, cấp PN và quy cách trong bài được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP. Nội dung về ứng dụng và lựa chọn sản phẩm mang tính tham khảo kỹ thuật, cần đối chiếu với thiết kế thực tế của từng công trình.

1. Ống nhựa HDPE D50 là gì?

Ống nhựa HDPE D50, thường được gọi là ống HDPE phi 50, là loại ống được sản xuất từ polyethylene mật độ cao, có đường kính ngoài danh nghĩa 50 mm.

Thông số D50 không phải là đường kính trong thực tế. Đường kính trong của ống thay đổi theo độ dày thành ống:

  • Cấp PN thấp thường có thành ống mỏng hơn.
  • Cấp PN cao có thành ống dày hơn.
  • Thành ống càng dày thì đường kính thông thủy càng giảm.
  • Hai dòng PE100 và PE80 có độ dày khác nhau tại cùng một cấp áp lực.

Trong bảng giá STP Group:

  • Ống HDPE D50 PE100 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20.
  • Ống HDPE D50 PE80 có các cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5 và PN16.

2. Thông số tổng quan của ống nhựa HDPE D50

Hạng mục Thông số
Tên sản phẩm Ống nhựa HDPE D50
Tên gọi phổ biến Ống HDPE phi 50
Đường kính ngoài danh nghĩa 50 mm
Cấp vật liệu PE100, PE80
Cấp áp lực PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20
Độ dày thành ống Từ 2,0 mm đến 5,6 mm
Đơn vị tính Mét
Quy cách 100 mét/cuộn
Nhóm ứng dụng tham khảo Cấp nước, tưới tiêu, trang trại, cảnh quan và đường nước kỹ thuật

Quy cách 100 mét/cuộn giúp ống D50 thuận tiện khi triển khai các tuyến dài, đồng thời giảm số lượng mối nối so với việc sử dụng nhiều đoạn ống ngắn.

3. Bảng giá ống nhựa HDPE D50 PE100

STT Sản phẩm Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 100 m/cuộn
1 Ống HDPE D50 PE100 PN6 2,0 mm 22.270 đồng/m 100 m/cuộn 2.227.000 đồng
2 Ống HDPE D50 PE100 PN8 2,4 mm 26.463 đồng/m 100 m/cuộn 2.646.300 đồng
3 Ống HDPE D50 PE100 PN10 3,0 mm 31.588 đồng/m 100 m/cuộn 3.158.800 đồng
4 Ống HDPE D50 PE100 PN12.5 3,7 mm 38.018 đồng/m 100 m/cuộn 3.801.800 đồng
5 Ống HDPE D50 PE100 PN16 4,6 mm 46.405 đồng/m 100 m/cuộn 4.640.500 đồng
6 Ống HDPE D50 PE100 PN20 5,6 mm 54.884 đồng/m 100 m/cuộn 5.488.400 đồng

Dòng PE100 có đầy đủ lựa chọn từ PN6 đến PN20. Trong đó, PN20 là cấp áp lực cao nhất được thể hiện đối với kích thước D50 trong bảng giá.

4. Bảng giá ống nhựa HDPE D50 PE80

STT Sản phẩm Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 100 m/cuộn
1 Ống HDPE D50 PE80 PN6 2,4 mm 26.463 đồng/m 100 m/cuộn 2.646.300 đồng
2 Ống HDPE D50 PE80 PN8 3,0 mm 32.055 đồng/m 100 m/cuộn 3.205.500 đồng
3 Ống HDPE D50 PE80 PN10 3,7 mm 38.298 đồng/m 100 m/cuộn 3.829.800 đồng
4 Ống HDPE D50 PE80 PN12.5 4,6 mm 46.312 đồng/m 100 m/cuộn 4.631.200 đồng
5 Ống HDPE D50 PE80 PN16 5,6 mm 54.884 đồng/m 100 m/cuộn 5.488.400 đồng

Đơn giá trong bảng được tính theo mét và chưa bao gồm VAT. Giá trị nguyên cuộn là số liệu tham khảo được tính bằng đơn giá nhân với quy cách 100 mét. Báo giá thực tế có thể thay đổi theo số lượng đặt hàng, địa điểm giao hàng, chi phí vận chuyển và chính sách thương mại tại từng thời điểm.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

5. Yếu tố nào ảnh hưởng đến giá ống HDPE D50?

Giá ống nhựa HDPE D50 không chỉ phụ thuộc vào đường kính mà còn thay đổi theo nhiều yếu tố.

Cấp vật liệu PE100 hoặc PE80

PE100 và PE80 có thông số độ dày khác nhau tại cùng một cấp PN. Vì vậy, giá bán của hai dòng sản phẩm cũng có sự chênh lệch.

Cấp áp lực PN

Cấp PN càng cao thì độ dày thành ống thường càng lớn, lượng vật liệu sử dụng nhiều hơn và giá bán tăng tương ứng.

Ví dụ, trong dòng PE100:

  • D50 PN6 dày 2,0 mm, giá 22.270 đồng/m.
  • D50 PN10 dày 3,0 mm, giá 31.588 đồng/m.
  • D50 PN16 dày 4,6 mm, giá 46.405 đồng/m.
  • D50 PN20 dày 5,6 mm, giá 54.884 đồng/m.

Khối lượng đặt hàng

Đơn hàng theo dự án hoặc số lượng lớn có thể áp dụng chính sách thương mại khác với nhu cầu mua lẻ.

Địa điểm giao hàng

Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào khoảng cách, khối lượng hàng hóa, điều kiện giao nhận và phương tiện vận chuyển.

Phụ kiện đi kèm

Tổng chi phí của hệ thống còn bao gồm van, măng sông, tê, cút, đầu chuyển, đai khởi thủy và các phụ kiện cần thiết khác.

6. Ứng dụng của ống nhựa HDPE D50

6.1. Tuyến cấp nước cho công trình dân dụng

Ống HDPE D50 có thể được xem xét làm đường cấp nước ngoài nhà, tuyến dẫn từ nguồn nước đến bể chứa hoặc tuyến phân phối cho công trình có nhiều điểm sử dụng.

Một số ứng dụng tham khảo:

  • Dẫn nước từ nguồn đến nhà ở.
  • Cấp nước cho khu nhà vườn.
  • Cấp nước cho khu lưu trú.
  • Cấp nước cho cụm công trình phụ trợ.
  • Tuyến phân phối nước trong khuôn viên.
  • Dẫn nước từ bể chứa đến nhiều nhánh.

Kích thước D50 thường phù hợp hơn các dòng nhỏ khi hệ thống cần lưu lượng lớn hoặc cấp nước đến nhiều khu vực cùng lúc.

6.2. Đường ống chính cho hệ thống tưới

Trong nông nghiệp, ống D50 có thể được sử dụng làm tuyến chính hoặc tuyến phân phối trung tâm trước khi chia thành các đường ống nhỏ hơn.

Sản phẩm có thể ứng dụng trong:

  • Tưới cây ăn quả.
  • Tưới rau màu.
  • Tưới cây công nghiệp.
  • Tưới vườn ươm.
  • Tưới phun mưa.
  • Tưới nhỏ giọt.
  • Cấp nước cho nhà màng, nhà kính.

Từ đường ống D50, nước có thể được chia sang các nhánh D40, D32, D25 hoặc D20 tùy theo thiết kế.

6.3. Cấp nước cho trang trại chăn nuôi

Tại các trang trại có nhiều dãy chuồng, ống nhựa HDPE D50 có thể đóng vai trò tuyến cấp nước chính.

Các nhánh sử dụng có thể gồm:

  • Cấp nước cho hệ thống máng uống.
  • Cấp nước vệ sinh chuồng trại.
  • Cấp nước cho hệ thống phun sương.
  • Cấp nước cho thiết bị làm mát.
  • Dẫn nước đến khu sơ chế.
  • Phân phối nước đến nhiều khu chuồng.

Quy cách cuộn 100 mét hỗ trợ triển khai tuyến dài và hạn chế phụ kiện nối giữa đường.

6.4. Hệ thống tưới cảnh quan

Ống HDPE phi 50 có thể sử dụng làm đường ống phân phối trong hệ thống tưới cây tại:

  • Công viên.
  • Khu đô thị.
  • Trường học.
  • Bệnh viện.
  • Khu nghỉ dưỡng.
  • Khuôn viên nhà máy.
  • Sân thể thao.
  • Dải cây xanh và vườn hoa.

D50 có thể làm tuyến chính, sau đó chia thành nhiều khu vực tưới độc lập bằng van và đường ống nhánh.

6.5. Hệ thống cấp nước tại công trường

Tại công trường xây dựng, ống D50 có thể được sử dụng cho những nhu cầu cấp nước tạm thời như:

  • Tưới đường giảm bụi.
  • Cấp nước vệ sinh.
  • Cấp nước cho khu điều hành.
  • Cấp nước cho khu lán trại.
  • Dẫn nước phục vụ thi công.
  • Cấp nước cho khu rửa xe hoặc thiết bị.

Ống dạng cuộn thuận tiện khi cần thay đổi hướng tuyến theo tiến độ triển khai mặt bằng.

6.6. Nuôi trồng thủy sản

Trong các mô hình nuôi trồng thủy sản, ống D50 có thể được xem xét cho:

  • Tuyến cấp nước vào bể nuôi.
  • Đường phân phối nước giữa các khu.
  • Đường nước vệ sinh.
  • Cấp nước cho hệ thống xử lý.
  • Tuyến nước phụ trợ.
  • Đường tuần hoàn có lưu lượng phù hợp.

Khi sử dụng trong môi trường nước mặn hoặc dẫn lưu chất đặc thù, cần kiểm tra sự phù hợp của ống, phụ kiện, van và gioăng làm kín.

6.7. Đường nước kỹ thuật trong nhà xưởng

Ống HDPE D50 có thể được sử dụng cho các tuyến nước kỹ thuật phù hợp tại:

  • Nhà xưởng.
  • Kho hàng.
  • Khu sản xuất.
  • Khu vệ sinh công nghiệp.
  • Khu phụ trợ.
  • Hệ thống cấp nước ngoài nhà.

Nếu lưu chất không phải nước, cần có đánh giá riêng về nhiệt độ, áp lực và khả năng tương thích hóa học.

7. Vì sao D50 thường được lựa chọn làm đường ống phân phối?

Khả năng đáp ứng lưu lượng tốt

Kích thước D50 có tiết diện lớn hơn D40, D32 và các dòng nhỏ hơn, phù hợp với tuyến cần cấp nước cho nhiều nhánh hoặc nhiều thiết bị.

Cân bằng giữa kích thước và khả năng thi công

D50 đủ lớn cho nhiều ứng dụng phân phối nước nhưng vẫn được cung cấp dưới dạng cuộn 100 mét, thuận tiện hơn trong vận chuyển và lắp đặt so với các dòng đường kính lớn dạng cây.

Giảm phụ kiện nối giữa tuyến

Một cuộn dài giúp giảm măng sông nối thẳng, giảm thời gian thi công và hạn chế các điểm cần kiểm tra độ kín.

Nhiều lựa chọn về cấp áp lực

Dòng PE100 có sáu cấp PN từ PN6 đến PN20, giúp người sử dụng lựa chọn theo điều kiện vận hành thực tế.

8. So sánh ống HDPE D50 PE100 và PE80

Cấp áp lực D50 PE100 D50 PE80
PN6 Dày 2,0 mm Dày 2,4 mm
PN8 Dày 2,4 mm Dày 3,0 mm
PN10 Dày 3,0 mm Dày 3,7 mm
PN12.5 Dày 3,7 mm Dày 4,6 mm
PN16 Dày 4,6 mm Dày 5,6 mm
PN20 Dày 5,6 mm Không thể hiện trong bảng giá

Tại cùng một cấp áp lực, độ dày của PE100 thường nhỏ hơn PE80 theo thông số trong bảng giá STP. Tuy nhiên, không nên kết luận sản phẩm phù hợp chỉ dựa trên độ dày.

Khi lựa chọn cần kiểm tra:

  • Chỉ định PE100 hoặc PE80 trong thiết kế.
  • Cấp PN yêu cầu.
  • Lưu lượng vận hành.
  • Áp lực máy bơm.
  • Chiều dài tuyến.
  • Loại phụ kiện sử dụng.
  • Yêu cầu nghiệm thu.
  • Điều kiện thi công thực tế.

Không nên tự ý thay thế PE100 bằng PE80 hoặc ngược lại khi hồ sơ kỹ thuật đã quy định rõ vật liệu.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

9. Nên chọn ống HDPE D50 PN nào?

D50 PN6

Có thể được xem xét cho hệ thống có áp lực thiết kế thấp và điều kiện vận hành phù hợp. Không nên sử dụng PN6 cho đường bơm áp lực cao khi chưa có tính toán.

D50 PN8

Phù hợp với một số hệ thống tưới, cấp nước và phân phối nước có áp lực tương ứng.

D50 PN10

Đây là cấp áp lực thường được quan tâm trong các hệ thống cấp nước và tưới tiêu. D50 PE100 PN10 có độ dày 3,0 mm, còn PE80 PN10 dày 3,7 mm.

D50 PN12.5

Có thể lựa chọn khi công trình yêu cầu khả năng chịu áp cao hơn PN10 hoặc cần dự phòng áp lực theo thiết kế.

D50 PN16

Phù hợp với hệ thống có áp lực cao hơn, tuyến dài, địa hình có chênh lệch cao độ hoặc sử dụng bơm tăng áp phù hợp.

D50 PN20

Dòng D50 PN20 được thể hiện trong bảng giá PE100, với độ dày 5,6 mm. Cấp này nên được sử dụng khi hồ sơ thiết kế yêu cầu rõ ràng.

Cần lưu ý rằng áp lực làm việc của hệ thống không chỉ phụ thuộc vào máy bơm. Quá trình lựa chọn còn phải xem xét:

  • Áp lực tĩnh.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất áp suất trên tuyến.
  • Lưu lượng vận hành.
  • Thời điểm đóng mở van.
  • Khả năng tăng áp đột ngột.
  • Nhiệt độ làm việc.
  • Hệ số an toàn.

10. Tiêu chuẩn chất lượng thể hiện trong bảng giá STP

Bảng giá ống HDPE PE100 và PE80 của STP Group thể hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn:

  • ISO 9001:2015.
  • DIN 8074:2011-12.
  • DIN 8075:2011-12.
  • ISO 4427-2:2019.
  • QCVN 16:2023/BXD.
  • QCVN 12-1:2011/BYT.

Phạm vi áp dụng cụ thể của từng tiêu chuẩn cần được đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật, chứng nhận và tài liệu của lô hàng thực tế.

Khi mua ống cho dự án, khách hàng nên yêu cầu kiểm tra:

  • Phiếu xuất xưởng.
  • Hồ sơ chất lượng.
  • Thông tin lô sản xuất.
  • Tài liệu kỹ thuật.
  • Kết quả thử nghiệm theo yêu cầu.
  • Chứng nhận hoặc hồ sơ hợp quy nếu dự án yêu cầu.
  • Chứng từ giao nhận và nguồn gốc hàng hóa.

11. Phụ kiện sử dụng với ống HDPE D50

Tùy phương án thiết kế, ống nhựa HDPE D50 có thể kết nối với:

  • Măng sông nối thẳng D50.
  • Cút D50.
  • Tê đều D50.
  • Tê thu.
  • Đầu chuyển ren.
  • Cút ren trong hoặc ren ngoài.
  • Van khóa.
  • Nút bịt.
  • Đai khởi thủy.
  • Phụ kiện chuyển từ D50 sang D40, D32 hoặc kích thước khác.

Phụ kiện cần phù hợp với đường kính, phương pháp kết nối và cấp áp lực của hệ thống.

Không nên sử dụng phụ kiện có khả năng chịu áp thấp hơn cấp thiết kế của tuyến ống.

12. Quy trình kiểm tra ống D50 khi nhận hàng

Khi nhận hàng tại công trình, nhà thầu nên kiểm tra theo trình tự sau:

Kiểm tra chủng loại

Đối chiếu đúng:

  • Kích thước D50.
  • Vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Độ dày thành ống.
  • Quy cách cuộn.

Kiểm tra ngoại quan

Bề mặt ống cần được kiểm tra để phát hiện:

  • Vết cắt sâu.
  • Biến dạng.
  • Bẹp tiết diện.
  • Gập cục bộ.
  • Hư hỏng do vận chuyển.
  • Dấu hiệu tiếp xúc với nhiệt độ cao.

Kiểm tra số lượng

Đối chiếu số cuộn, tổng chiều dài và danh mục phụ kiện với phiếu giao hàng.

Kiểm tra hồ sơ

Đối với công trình dự án, cần kiểm tra đầy đủ chứng từ và hồ sơ chất lượng theo yêu cầu của chủ đầu tư.

13. Lưu ý khi thi công ống nhựa HDPE D50

Để hạn chế hư hỏng và rò rỉ trong quá trình vận hành, cần chú ý:

  • Không kéo lê ống qua đá hoặc vật sắc nhọn.
  • Không bẻ gập ống tại một vị trí.
  • Không để phương tiện cán trực tiếp lên cuộn ống.
  • Không đặt ống gần nguồn nhiệt cao.
  • Cắt đầu ống vuông trước khi kết nối.
  • Làm sạch đầu ống và phụ kiện.
  • Sử dụng đúng phụ kiện D50.
  • Kiểm tra độ kín tại từng mối nối.
  • Thử áp trước khi đưa vào vận hành.
  • Không chôn lấp khi chưa hoàn thành kiểm tra.

Nếu lắp đặt dưới đất, rãnh ống và vật liệu lấp cần được xử lý phù hợp, tránh đá nhọn hoặc vật cứng tác động trực tiếp vào thành ống.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

14. Ống HDPE D50 khác gì so với D40?

Tiêu chí Ống HDPE D40 Ống HDPE D50
Đường kính ngoài 40 mm 50 mm
Quy cách theo bảng giá STP 200 m/cuộn 100 m/cuộn
Khả năng đáp ứng lưu lượng Thấp hơn D50 Cao hơn D40
Phạm vi tham khảo Tuyến nhánh hoặc phân phối nhỏ Tuyến chính hoặc phân phối lớn hơn
Không gian lắp đặt Gọn hơn Cần không gian lớn hơn
Chi phí đầu tư Thường thấp hơn Thường cao hơn

D50 phù hợp hơn khi công trình cần cấp nước cho nhiều nhánh, tuyến dài hoặc lưu lượng lớn. D40 có thể tối ưu hơn đối với hệ thống nhỏ và nhu cầu nước thấp hơn.

Lựa chọn cuối cùng cần dựa trên tính toán thủy lực thay vì chỉ tăng kích thước để dự phòng.

15. Câu hỏi thường gặp về ống nhựa HDPE D50

Ống HDPE D50 có phải là ống phi 50 không?

Có. Trong cách gọi thương mại, ống HDPE D50 thường được gọi là ống HDPE phi 50, có đường kính ngoài danh nghĩa 50 mm.

Một cuộn ống HDPE D50 dài bao nhiêu?

Theo bảng giá STP Group, ống D50 có quy cách 100 mét/cuộn.

Giá ống nhựa HDPE D50 bao nhiêu một mét?

Dòng PE100 có giá từ 22.270 đến 54.884 đồng/m. Dòng PE80 có giá từ 26.463 đến 54.884 đồng/m, tùy theo cấp áp lực và độ dày. Đơn giá chưa bao gồm VAT.

Giá một cuộn ống HDPE D50 là bao nhiêu?

Theo giá trị tham khảo:

  • PE100: từ 2.227.000 đến 5.488.400 đồng/cuộn.
  • PE80: từ 2.646.300 đến 5.488.400 đồng/cuộn.

Mức giá trên chưa bao gồm VAT.

Ống HDPE D50 PN10 dày bao nhiêu?

  • D50 PE100 PN10 dày 3,0 mm.
  • D50 PE80 PN10 dày 3,7 mm.

Ống HDPE D50 PN16 dày bao nhiêu?

  • D50 PE100 PN16 dày 4,6 mm.
  • D50 PE80 PN16 dày 5,6 mm.

Ống D50 có cấp PN20 không?

Có. Trong bảng giá STP, D50 PE100 PN20 có độ dày 5,6 mm. Bảng giá PE80 không thể hiện dòng D50 PN20.

Ống D50 có dùng cho hệ thống tưới được không?

Có thể sử dụng D50 làm tuyến chính hoặc tuyến phân phối của hệ thống tưới có quy mô phù hợp. Cần tính toán tổng lưu lượng, số đầu tưới, chiều dài đường ống và áp lực bơm.

Nên lựa chọn PE100 hay PE80?

Cần lựa chọn theo hồ sơ thiết kế, cấp áp lực, phụ kiện và yêu cầu nghiệm thu. Không nên quyết định chỉ dựa vào giá bán hoặc độ dày thành ống.

16. Báo giá ống nhựa HDPE D50 tại STP Group

Ống nhựa HDPE D50 STP được cung cấp với nhiều lựa chọn về vật liệu, cấp áp lực và độ dày, phù hợp với các hệ thống cấp nước, tưới tiêu, cảnh quan, chăn nuôi và đường nước kỹ thuật.

Để được tư vấn và báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:

  • Vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng số mét cần sử dụng.
  • Số lượng cuộn.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Thời gian cần nhận hàng.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Đường kính ngoài (OD)50 mm
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Hàn điện trở
Quy cáchCuộn 100–300m hoặc cây 6m
Màu sắcĐen vạch xanh (mặc định) / Xanh
Xuất xứSTP Group, Việt Nam

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:

  • Email: info@stpgroup.com.vn
  • Địa chỉ: TT10 - 11, Khu đấu giá, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.