Ống HDPE trơn

Ống nhựa HDPE D90 STP: Bảng giá và ứng dụng

Mã SP: HDPE-D90
Giá: Liên hệ
Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (tùy chọn)
Đường kínhOD 90mm (D90)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m

✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí   ✓ Giao hàng toàn quốc   ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống

Ống nhựa HDPE D90 STP: Bảng giá, thông số và ứng dụng trong hệ thống cấp nước

Ống nhựa HDPE D90 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 90 mm, thường được lựa chọn cho những tuyến cấp nước và phân phối nước cần lưu lượng lớn hơn các kích thước D63 hoặc D75.

Với quy cách 50 mét/cuộn, ống D90 phù hợp để triển khai các tuyến dài, hạn chế số lượng mối nối và hỗ trợ thi công tại khu vực nông nghiệp, trang trại, khu dân cư, nhà máy hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật.

Theo bảng giá của STP Group, ống HDPE D90 có hai nhóm vật liệu PE100 và PE80. Mỗi nhóm gồm nhiều cấp áp lực, độ dày và mức giá khác nhau, giúp khách hàng lựa chọn theo yêu cầu thiết kế của từng công trình.

Các thông số về cấp PN, độ dày, quy cách và đơn giá trong bài được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE STP. Phần ứng dụng và hướng dẫn lựa chọn là nội dung tham khảo chung; phương án cuối cùng cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế và tính toán kỹ thuật.

1. Ống nhựa HDPE D90 là gì?

Ống nhựa HDPE D90, còn được gọi phổ biến là ống HDPE phi 90, là sản phẩm được sản xuất từ vật liệu polyethylene mật độ cao, có đường kính ngoài danh nghĩa 90 mm.

Tên gọi đầy đủ của một sản phẩm thường bao gồm ba yếu tố:

  • Kích thước: D90.
  • Cấp vật liệu: PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực: PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 hoặc PN20.

Ví dụ:

  • Ống HDPE D90 PE100 PN10.
  • Ống HDPE D90 PE100 PN16.
  • Ống HDPE D90 PE80 PN12.5.

Ký hiệu D90 thể hiện đường kính ngoài, không phải đường kính trong thực tế. Đường kính thông thủy sẽ thay đổi tùy theo độ dày thành ống.

Cùng là ống D90 nhưng sản phẩm PN16 có thành ống dày hơn PN10. Vì vậy, khả năng chịu áp, tiết diện dòng chảy và đơn giá cũng khác nhau.

2. Thông số tổng quan của ống nhựa HDPE D90

Hạng mục Thông số
Tên sản phẩm Ống nhựa HDPE D90
Tên gọi thương mại Ống HDPE phi 90
Đường kính ngoài danh nghĩa 90 mm
Cấp vật liệu PE100, PE80
Dải áp lực PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20
Độ dày thành ống Từ 3,5 mm đến 10,1 mm
Đơn vị tính Mét
Quy cách 50 mét/cuộn
Phạm vi ứng dụng tham khảo Cấp nước, tưới tiêu, trang trại, cảnh quan và đường ống kỹ thuật

Trong bảng giá STP:

  • Dòng PE100 có các cấp từ PN6 đến PN20.
  • Dòng PE80 có các cấp từ PN6 đến PN16.
  • Cấp PN20 chỉ được thể hiện đối với dòng D90 PE100.

3. Bảng giá ống nhựa HDPE D90 PE100

STT Chủng loại Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 50 m/cuộn
1 Ống HDPE D90 PE100 PN6 3,5 mm 77.620 đồng/m 50 m/cuộn 3.881.000 đồng
2 Ống HDPE D90 PE100 PN8 4,3 mm 92.250 đồng/m 50 m/cuộn 4.612.500 đồng
3 Ống HDPE D90 PE100 PN10 5,4 mm 102.220 đồng/m 50 m/cuộn 5.111.000 đồng
4 Ống HDPE D90 PE100 PN12.5 6,7 mm 123.559 đồng/m 50 m/cuộn 6.177.950 đồng
5 Ống HDPE D90 PE100 PN16 8,2 mm 148.345 đồng/m 50 m/cuộn 7.417.250 đồng
6 Ống HDPE D90 PE100 PN20 10,1 mm 177.605 đồng/m 50 m/cuộn 8.880.250 đồng

Dòng D90 PE100 có dải lựa chọn rộng nhất. Khách hàng có thể lựa chọn từ PN6 cho hệ thống áp lực thiết kế thấp hơn đến PN20 cho công trình yêu cầu cấp chịu áp cao hơn.

4. Bảng giá ống nhựa HDPE D90 PE80

STT Chủng loại Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 50 m/cuộn
1 Ống HDPE D90 PE80 PN6 4,3 mm 93.555 đồng/m 50 m/cuộn 4.677.750 đồng
2 Ống HDPE D90 PE80 PN8 5,4 mm 104.457 đồng/m 50 m/cuộn 5.222.850 đồng
3 Ống HDPE D90 PE80 PN10 6,7 mm 123.838 đồng/m 50 m/cuộn 6.191.900 đồng
4 Ống HDPE D90 PE80 PN12.5 8,2 mm 148.159 đồng/m 50 m/cuộn 7.407.950 đồng
5 Ống HDPE D90 PE80 PN16 10,1 mm 177.791 đồng/m 50 m/cuộn 8.889.550 đồng

Đơn giá trên được tính theo mét và chưa bao gồm VAT. Giá trị một cuộn được tính theo đơn giá nhân với quy cách 50 mét. Giá bán chính thức có thể thay đổi theo khối lượng đặt hàng, địa điểm giao nhận, chi phí vận chuyển và chính sách thương mại tại từng thời điểm.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

5. Khoảng giá ống HDPE D90 hiện nay theo bảng STP

Theo bảng giá được cung cấp:

  • Ống D90 PE100 có giá từ 77.620 đồng/m đến 177.605 đồng/m.
  • Ống D90 PE80 có giá từ 93.555 đồng/m đến 177.791 đồng/m.
  • Giá tham khảo một cuộn PE100 từ 3.881.000 đồng đến 8.880.250 đồng.
  • Giá tham khảo một cuộn PE80 từ 4.677.750 đồng đến 8.889.550 đồng.

Sự chênh lệch giá chủ yếu đến từ:

  • Cấp vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Độ dày thành ống.
  • Khối lượng nguyên liệu sử dụng.
  • Số lượng đặt mua.
  • Địa điểm và phương án giao hàng.

Vì vậy, khi yêu cầu báo giá, khách hàng cần cung cấp đầy đủ thông tin thay vì chỉ hỏi chung “giá ống HDPE D90”.

6. Ống nhựa HDPE D90 được sử dụng ở đâu?

6.1. Tuyến cấp nước chính cho khu dân cư

Ống nhựa HDPE D90 có thể được sử dụng làm đường cấp nước ngoài nhà hoặc tuyến phân phối chính cho công trình có nhiều điểm dùng nước.

Một số phạm vi tham khảo gồm:

  • Cụm nhà ở.
  • Khu dân cư quy mô phù hợp.
  • Nhà máy và cơ sở sản xuất.
  • Khu lưu trú.
  • Trường học.
  • Khu dịch vụ.
  • Công trình công cộng.

Tuyến D90 thường dẫn nước từ nguồn, trạm bơm hoặc bể chứa đến khu vực phân phối. Sau đó, hệ thống được chia xuống các đường kính nhỏ hơn tại từng nhánh.

6.2. Hệ thống tưới nông nghiệp quy mô lớn

Trong nông nghiệp, D90 có thể đóng vai trò tuyến chính cho hệ thống tưới tại khu vực có diện tích lớn hoặc có nhiều vùng tưới.

Từ đường ống D90, nước có thể được chia sang:

  • Ống D75.
  • Ống D63.
  • Ống D50.
  • Ống D40.
  • Các tuyến tưới nhỏ giọt.
  • Cụm béc phun mưa.

Cách tổ chức này giúp tuyến D90 đảm nhiệm nhiệm vụ truyền tải lưu lượng lớn, trong khi các đường ống nhỏ hơn phân phối nước đến từng hàng cây hoặc khu vực canh tác.

6.3. Tưới cây ăn quả và cây công nghiệp

Ống HDPE phi 90 có thể được xem xét cho các mô hình:

  • Vườn sầu riêng.
  • Vườn cam, bưởi, xoài.
  • Khu trồng cà phê.
  • Vùng trồng hồ tiêu.
  • Khu cây công nghiệp.
  • Trang trại cây giống.
  • Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.

Đối với khu vực có địa hình chênh cao, cần tính toán áp lực tại điểm thấp và điểm cao của tuyến để lựa chọn cấp PN phù hợp.

6.4. Hệ thống tưới phun mưa

D90 có thể làm tuyến cấp chính cho nhiều cụm béc phun mưa hoạt động đồng thời.

Trước khi lựa chọn, đơn vị thiết kế cần xác định:

  • Lưu lượng của mỗi béc.
  • Số lượng béc cùng hoạt động.
  • Áp lực yêu cầu tại đầu phun.
  • Chiều dài tuyến ống.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất qua van và phụ kiện.
  • Cột áp của máy bơm.

Đường kính lớn hơn không đồng nghĩa với việc hệ thống luôn vận hành tốt hơn. Nếu lựa chọn không đúng, chi phí đầu tư có thể tăng trong khi hiệu quả sử dụng không tương xứng.

6.5. Hệ thống cấp nước cho trang trại

Tại trang trại chăn nuôi có nhiều khu chuồng, ống nhựa HDPE D90 có thể làm tuyến cấp nước tổng trước khi chia sang D63, D50 hoặc các đường kính nhỏ hơn.

Ứng dụng tham khảo:

  • Cấp nước cho hệ thống máng uống.
  • Cấp nước vệ sinh chuồng trại.
  • Cấp nước cho thiết bị làm mát.
  • Dẫn nước đến hệ thống phun sương.
  • Cấp nước cho khu sơ chế.
  • Phân phối nước đến nhiều khu chuồng.
  • Tuyến cấp nước dự phòng.

Quy cách 50 m/cuộn giúp giảm số lượng măng sông nối giữa tuyến so với việc sử dụng nhiều đoạn ngắn.

6.6. Cấp nước cho nhà máy và khu sản xuất

Ống D90 có thể được xem xét cho các tuyến nước ngoài nhà tại:

  • Nhà máy sản xuất.
  • Kho hàng.
  • Khu công nghiệp.
  • Khu phụ trợ.
  • Khu vệ sinh công nghiệp.
  • Hệ thống rửa thiết bị.
  • Khu vực cảnh quan trong nhà máy.

Nếu sử dụng để dẫn lưu chất khác nước, cần đánh giá riêng về nhiệt độ, áp suất và khả năng tương thích hóa học của toàn bộ hệ thống.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

6.7. Hệ thống tưới cảnh quan đô thị

D90 có thể đóng vai trò tuyến cấp trung tâm trong các hệ thống tưới cây xanh tại:

  • Công viên.
  • Khu đô thị.
  • Khu nghỉ dưỡng.
  • Sân thể thao.
  • Bệnh viện.
  • Trường học.
  • Dải phân cách.
  • Khuôn viên nhà máy.

Từ tuyến chính, nước được phân chia theo từng khu vực bằng van khóa và các đường ống nhánh nhỏ hơn.

6.8. Nuôi trồng thủy sản

Trong khu nuôi trồng thủy sản, ống D90 có thể sử dụng cho các tuyến nước có lưu lượng phù hợp như:

  • Cấp nước cho bể nuôi.
  • Phân phối nước đến nhiều khu vực.
  • Dẫn nước vệ sinh.
  • Cấp nước cho khu xử lý.
  • Hệ thống tuần hoàn.
  • Tuyến nước phụ trợ.

Đối với môi trường nước mặn hoặc khu vực lắp đặt nổi, cần có phương án cố định đường ống, phụ kiện và van phù hợp.

6.9. Cấp nước tạm cho công trường

Ống HDPE D90 có thể phục vụ các nhu cầu cấp nước tạm cần lưu lượng lớn:

  • Tưới đường hạn chế bụi.
  • Rửa xe và thiết bị.
  • Cấp nước thi công.
  • Cấp nước cho khu điều hành.
  • Dẫn nước đến nhiều khu vực.
  • Cấp nước sinh hoạt tạm thời.

Ống dạng cuộn hỗ trợ điều chỉnh tuyến khi mặt bằng thi công thay đổi.

7. Ưu điểm của ống nhựa HDPE D90

Khả năng truyền tải lưu lượng lớn

D90 có tiết diện lớn hơn D75, D63 và D50, phù hợp với những tuyến cần cung cấp nước cho nhiều khu vực hoặc nhiều điểm dùng nước cùng lúc.

Quy cách cuộn giúp giảm mối nối

Theo bảng giá STP, ống D90 có quy cách 50 m/cuộn. Với tuyến dài, số lượng điểm nối có thể được giảm so với phương án sử dụng nhiều đoạn ống ngắn.

Có nhiều lựa chọn cấp áp lực

Dòng PE100 có sáu cấp áp lực từ PN6 đến PN20. Khách hàng có thể lựa chọn đúng độ dày theo yêu cầu thiết kế thay vì sử dụng một loại cho mọi công trình.

Không bị gỉ như kim loại

Vật liệu HDPE không xảy ra hiện tượng gỉ sét như ống kim loại, phù hợp với đường ống chôn ngầm, môi trường đất ẩm và khu vực nông nghiệp.

Phù hợp với mạng lưới phân nhánh

Từ tuyến D90, hệ thống có thể chuyển xuống D75, D63, D50 hoặc các kích thước nhỏ hơn tùy theo nhu cầu sử dụng.

Thuận tiện cho tuyến có địa hình thay đổi

Ống dạng cuộn có khả năng bố trí linh hoạt hơn tại những tuyến không hoàn toàn thẳng. Tuy nhiên, việc uốn ống vẫn phải tuân thủ giới hạn kỹ thuật, không được bẻ gập cục bộ.

8. So sánh ống HDPE D90 PE100 và PE80

Cấp áp lực D90 PE100 D90 PE80
PN6 Dày 3,5 mm Dày 4,3 mm
PN8 Dày 4,3 mm Dày 5,4 mm
PN10 Dày 5,4 mm Dày 6,7 mm
PN12.5 Dày 6,7 mm Dày 8,2 mm
PN16 Dày 8,2 mm Dày 10,1 mm
PN20 Dày 10,1 mm Không thể hiện trong bảng giá

Tại cùng một cấp PN, PE100 và PE80 có độ dày khác nhau. Vì vậy, không nên đánh giá sản phẩm chỉ dựa trên thành ống dày hay mỏng.

Việc lựa chọn cần căn cứ vào:

  • Cấp vật liệu được chỉ định trong hồ sơ.
  • Áp lực thiết kế.
  • Lưu lượng cần truyền tải.
  • Chiều dài tuyến.
  • Điều kiện địa hình.
  • Phương pháp kết nối.
  • Loại phụ kiện và van.
  • Tiêu chí nghiệm thu.

Không nên tự ý thay thế PE100 bằng PE80 hoặc ngược lại nếu chưa có sự chấp thuận của đơn vị thiết kế hoặc chủ đầu tư.

9. Cách lựa chọn cấp PN cho ống HDPE D90

D90 PN6

PN6 là cấp có độ dày thấp nhất trong nhóm D90. Sản phẩm chỉ nên được lựa chọn khi áp lực thiết kế, điều kiện vận hành và hệ số an toàn phù hợp.

D90 PN8

Có thể được xem xét cho một số hệ thống tưới hoặc cấp nước có áp lực vừa phải và chênh lệch cao độ không lớn.

D90 PN10

D90 PN10 thường được quan tâm cho hệ thống cấp nước, tưới nông nghiệp và tuyến phân phối. Tuy nhiên, cần tính cả áp lực tại điểm cuối tuyến.

D90 PN12.5

Phù hợp khi công trình cần khả năng chịu áp cao hơn PN10 hoặc tuyến có điều kiện vận hành phức tạp hơn.

D90 PN16

Có thể được lựa chọn cho hệ thống có áp lực cao, sử dụng bơm tăng áp hoặc cần hệ số dự phòng lớn hơn theo thiết kế.

D90 PN20

PN20 chỉ được thể hiện đối với D90 PE100 trong bảng giá, với độ dày 10,1 mm. Sản phẩm nên được sử dụng khi hồ sơ thiết kế yêu cầu cấp áp lực tương ứng.

Khi chọn PN, cần xem xét đồng thời:

  • Áp lực vận hành của bơm.
  • Áp lực tĩnh trong tuyến.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất áp suất.
  • Số lượng van và phụ kiện.
  • Lưu lượng tại giờ cao điểm.
  • Hiện tượng tăng áp khi đóng van.
  • Nhiệt độ làm việc.
  • Hệ số an toàn của công trình.

10. Tiêu chuẩn chất lượng thể hiện trên bảng giá STP

Bảng giá ống nhựa HDPE PE100 và PE80 của STP Group thể hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn sau:

  • ISO 9001:2015.
  • DIN 8074:2011-12.
  • DIN 8075:2011-12.
  • ISO 4427-2:2019.
  • QCVN 16:2023/BXD.
  • QCVN 12-1:2011/BYT.

Khi mua ống cho dự án, khách hàng nên đối chiếu thêm hồ sơ của lô sản phẩm thực tế, bao gồm:

  • Phiếu xuất xưởng.
  • Tài liệu kỹ thuật.
  • Thông tin lô sản xuất.
  • Hồ sơ chất lượng.
  • Kết quả thử nghiệm theo yêu cầu.
  • Chứng từ giao nhận.
  • Hồ sơ chứng nhận hoặc hợp quy nếu dự án yêu cầu.

11. Các phương pháp kết nối ống HDPE D90

Tùy theo thiết kế và điều kiện thi công, hệ thống D90 có thể sử dụng các phương án kết nối phù hợp.

Kết nối bằng phụ kiện hàn

Phụ kiện hàn có thể được sử dụng cho tuyến cần kết nối ổn định và đồng bộ vật liệu. Việc thi công phải tuân thủ đúng quy trình, nhiệt độ và thời gian gia nhiệt.

Kết nối bằng phụ kiện cơ khí

Phụ kiện cơ khí hoặc phụ kiện siết có thể được xem xét cho một số hệ thống cần lắp đặt nhanh, thuận tiện tháo lắp hoặc bảo dưỡng.

Kết nối bằng đầu bích

Đầu bích thường được dùng tại vị trí kết nối với:

  • Van.
  • Máy bơm.
  • Đồng hồ nước.
  • Thiết bị cơ khí.
  • Tuyến ống vật liệu khác.

Phương pháp kết nối phải phù hợp với cấp áp lực của tuyến và yêu cầu nghiệm thu.

12. Phụ kiện thường dùng với ống HDPE D90

Một hệ thống D90 có thể cần các phụ kiện:

  • Măng sông D90.
  • Cút D90.
  • Tê đều D90.
  • Tê thu.
  • Chếch hàn.
  • Nắp bịt.
  • Đầu bích.
  • Van khóa.
  • Đai khởi thủy.
  • Phụ kiện chuyển từ D90 xuống D75, D63 hoặc D50.

Phụ kiện phải đúng kích thước và có cấp chịu áp phù hợp. Không nên sử dụng phụ kiện có thông số thấp hơn cấp thiết kế của tuyến ống.

13. Cách dự toán chi phí mua ống D90

Chi phí ống chưa VAT được tính theo công thức:

Tổng chiều dài cần mua × Đơn giá mỗi mét

Ví dụ, một dự án cần 500 mét ống HDPE D90 PE100 PN10:

  • Đơn giá: 102.220 đồng/m.
  • Tổng chiều dài: 500 m.
  • Số lượng theo quy cách: 10 cuộn.
  • Giá trị ống chưa VAT: 51.110.000 đồng.

Dự toán trên chưa bao gồm:

  • Thuế VAT.
  • Phụ kiện.
  • Van và thiết bị.
  • Chi phí vận chuyển.
  • Nhân công thi công.
  • Máy hàn hoặc thiết bị lắp đặt.
  • Chi phí thử áp và nghiệm thu.

14. Lưu ý khi vận chuyển ống D90 dạng cuộn

Cuộn D90 có kích thước và khối lượng lớn hơn các dòng nhỏ, vì vậy cần có phương án vận chuyển phù hợp.

Trong quá trình bốc xếp cần:

  • Cố định cuộn ống trên phương tiện.
  • Không để cuộn tự lăn.
  • Không ném cuộn từ trên cao.
  • Không kéo lê trên bề mặt có vật sắc.
  • Không dùng móc kim loại tác động trực tiếp vào thành ống.
  • Không để phương tiện cán lên ống.
  • Bố trí mặt bằng trải cuộn đủ rộng.
  • Kiểm tra ngoại quan trước khi lắp đặt.

Các đoạn bị gập sâu, bẹp hoặc có vết cắt lớn cần được đánh giá trước khi đưa vào sử dụng.

15. Những điểm cần kiểm tra khi nhận ống HDPE D90

Khi nhận hàng tại công trình, nên kiểm tra:

Nội dung Yêu cầu đối chiếu
Kích thước Đúng D90
Vật liệu Đúng PE100 hoặc PE80
Cấp áp lực Đúng PN theo đơn đặt hàng
Độ dày Phù hợp với chủng loại
Quy cách 50 m/cuộn
Ngoại quan Không gập, bẹp hoặc có vết cắt sâu
Số lượng Đúng số cuộn và tổng chiều dài
Hồ sơ Phù hợp yêu cầu của dự án

Đối với công trình có quy trình nghiệm thu, không nên đưa sản phẩm vào lắp đặt trước khi hoàn thành việc kiểm tra chủng loại và hồ sơ.

16. So sánh ống HDPE D90 và D75

Tiêu chí Ống HDPE D75 Ống HDPE D90
Đường kính ngoài 75 mm 90 mm
Quy cách theo bảng giá 50 m/cuộn 50 m/cuộn
Khả năng truyền tải Thấp hơn D90 Cao hơn D75
Vai trò tham khảo Tuyến chính quy mô vừa Tuyến chính có lưu lượng lớn hơn
Kích thước cuộn Nhỏ hơn Lớn hơn
Chi phí đầu tư Thường thấp hơn Thường cao hơn

D90 phù hợp hơn khi hệ thống cần truyền tải lượng nước lớn, có nhiều nhánh hoặc tuyến dài. Trong khi đó, D75 có thể tối ưu chi phí cho công trình có nhu cầu lưu lượng thấp hơn.

Không nên lựa chọn D90 chỉ để “dự phòng” nếu chưa có tính toán, bởi đường kính lớn hơn làm tăng chi phí ống, phụ kiện và thi công.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

17. Câu hỏi thường gặp về ống nhựa HDPE D90

Ống HDPE D90 có phải là ống phi 90 không?

Có. Ống HDPE D90 thường được gọi là ống HDPE phi 90, có đường kính ngoài danh nghĩa 90 mm.

Một cuộn ống HDPE D90 dài bao nhiêu mét?

Theo bảng giá STP Group, ống D90 có quy cách 50 mét/cuộn.

Giá ống nhựa HDPE D90 bao nhiêu một mét?

Dòng PE100 có giá từ 77.620 đến 177.605 đồng/m. Dòng PE80 có giá từ 93.555 đến 177.791 đồng/m. Đơn giá chưa bao gồm VAT.

Giá một cuộn ống HDPE D90 là bao nhiêu?

Giá tham khảo:

  • PE100: từ 3.881.000 đến 8.880.250 đồng/cuộn.
  • PE80: từ 4.677.750 đến 8.889.550 đồng/cuộn.

Ống HDPE D90 PN10 dày bao nhiêu?

  • D90 PE100 PN10 dày 5,4 mm.
  • D90 PE80 PN10 dày 6,7 mm.

Ống HDPE D90 PN16 dày bao nhiêu?

  • D90 PE100 PN16 dày 8,2 mm.
  • D90 PE80 PN16 dày 10,1 mm.

Ống HDPE D90 có PN20 không?

Có. D90 PE100 PN20 có độ dày 10,1 mm và giá 177.605 đồng/m. Bảng giá PE80 không thể hiện dòng D90 PN20.

Ống D90 có dùng cho hệ thống tưới được không?

Có thể sử dụng D90 làm tuyến chính cho hệ thống tưới có quy mô và lưu lượng phù hợp. Cần tính toán số khu tưới, số béc hoạt động đồng thời, áp lực và chiều dài tuyến.

Nên chọn ống D75 hay D90?

D90 phù hợp khi nhu cầu lưu lượng lớn hơn hoặc tuyến phải cấp nước cho nhiều nhánh. D75 có thể tiết kiệm hơn đối với hệ thống nhỏ. Phương án cần dựa trên tính toán thủy lực.

Nên chọn PE100 hay PE80?

Cần lựa chọn theo hồ sơ thiết kế, cấp áp lực, phương pháp kết nối và yêu cầu nghiệm thu. Không nên quyết định chỉ dựa trên giá hoặc độ dày thành ống.

18. Báo giá ống nhựa HDPE D90 tại STP Group

Ống nhựa HDPE D90 STP có nhiều lựa chọn về vật liệu, cấp áp lực và độ dày, phù hợp với các tuyến cấp nước, hệ thống tưới, trang trại, cảnh quan và đường nước kỹ thuật.

Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:

  • Vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng số mét cần sử dụng.
  • Số lượng cuộn.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Thời gian cần nhận hàng.
  • Yêu cầu hồ sơ chất lượng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Đường kính ngoài (OD)90 mm
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Hàn điện trở
Quy cáchCây 6m / 9m / 12m
Màu sắcĐen vạch xanh (mặc định) / Xanh
Xuất xứSTP Group, Việt Nam

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:

  • Email: info@stpgroup.com.vn
  • Địa chỉ: TT10 - 11, Khu đấu giá, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.