Ống HDPE trơn

Ống nhựa HDPE D75 STP – Báo giá, thông số và tư vấn chọn PN

Mã SP: HDPE-D75
Giá: Liên hệ
Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (tùy chọn)
Đường kínhOD 75mm (D75)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Điện trở
Quy cáchCuộn 100–300m hoặc cây 6m

✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí   ✓ Giao hàng toàn quốc   ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống

Ống nhựa HDPE D75 STP – Bảng giá và giải pháp cho hệ thống cấp nước, tưới tiêu

Ống nhựa HDPE D75 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 75 mm, phù hợp với các tuyến cấp nước, hệ thống tưới nông nghiệp, trang trại, cảnh quan và đường ống kỹ thuật cần khả năng truyền tải lưu lượng tương đối lớn.

So với các kích thước D50 hoặc D63, ống D75 có tiết diện lớn hơn, thích hợp làm tuyến ống chính hoặc đường phân phối trung tâm trước khi chia thành nhiều nhánh nhỏ. Sản phẩm vẫn được cung cấp dưới dạng cuộn 50 mét, giúp giảm số lượng mối nối và thuận tiện triển khai trên những tuyến có địa hình thay đổi.

Theo bảng giá STP Group, ống HDPE D75 có hai lựa chọn vật liệu PE100 và PE80, với nhiều cấp áp lực và độ dày khác nhau. Vì vậy, khách hàng cần xác định chính xác vật liệu, cấp PN, chiều dài và điều kiện vận hành trước khi đặt hàng.

1. Ống nhựa HDPE D75 là gì?

Ống nhựa HDPE D75, còn được gọi là ống HDPE phi 75, là sản phẩm được sản xuất từ polyethylene mật độ cao, có đường kính ngoài danh nghĩa 75 mm.

Thông tin cơ bản của sản phẩm gồm:

  • D75: đường kính ngoài danh nghĩa 75 mm.
  • PE100 hoặc PE80: cấp vật liệu sản xuất.
  • PN6 đến PN20: cấp áp lực danh nghĩa tùy từng dòng.
  • Độ dày: thay đổi theo vật liệu và cấp PN.
  • Đơn vị tính: mét.
  • Quy cách theo bảng giá STP: 50 mét/cuộn.

D75 không phải là đường kính trong của ống. Đường kính thông thủy thực tế phụ thuộc vào độ dày thành ống. Cùng một kích thước D75, sản phẩm có cấp PN cao hơn sẽ có thành ống dày hơn và đường kính trong nhỏ hơn.

2. Thông số tổng quan của ống HDPE D75 STP

Hạng mục Thông số
Tên sản phẩm Ống nhựa HDPE D75
Tên gọi phổ biến Ống HDPE phi 75
Đường kính ngoài danh nghĩa 75 mm
Cấp vật liệu PE100, PE80
Cấp áp lực PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20
Độ dày thành ống Từ 2,9 mm đến 8,4 mm
Đơn vị tính Mét
Quy cách 50 mét/cuộn
Nhóm ứng dụng Cấp nước, tưới tiêu, cảnh quan, chăn nuôi và đường nước kỹ thuật

Dòng PE100 có đầy đủ các cấp áp lực từ PN6 đến PN20. Dòng PE80 trong bảng giá được cung cấp từ PN6 đến PN16.

3. Bảng giá ống nhựa HDPE D75 PE100

STT Sản phẩm Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 50 m/cuộn
1 Ống HDPE D75 PE100 PN6 2,9 mm 47.336 đồng/m 50 m/cuộn 2.366.800 đồng
2 Ống HDPE D75 PE100 PN8 3,6 mm 58.425 đồng/m 50 m/cuộn 2.921.250 đồng
3 Ống HDPE D75 PE100 PN10 4,5 mm 72.030 đồng/m 50 m/cuộn 3.601.500 đồng
4 Ống HDPE D75 PE100 PN12.5 5,6 mm 86.845 đồng/m 50 m/cuộn 4.342.250 đồng
5 Ống HDPE D75 PE100 PN16 6,8 mm 103.618 đồng/m 50 m/cuộn 5.180.900 đồng
6 Ống HDPE D75 PE100 PN20 8,4 mm 123.745 đồng/m 50 m/cuộn 6.187.250 đồng

D75 PE100 có dải lựa chọn rộng, từ PN6 cho đến PN20. Trong đó, PN20 là cấp áp lực cao nhất được thể hiện trong bảng giá đối với kích thước D75.

4. Bảng giá ống nhựa HDPE D75 PE80

STT Sản phẩm Áp lực Độ dày Đơn giá chưa VAT Quy cách Giá trị 50 m/cuộn
1 Ống HDPE D75 PE80 PN6 3,6 mm 58.145 đồng/m 50 m/cuộn 2.907.250 đồng
2 Ống HDPE D75 PE80 PN8 4,5 mm 72.123 đồng/m 50 m/cuộn 3.606.150 đồng
3 Ống HDPE D75 PE80 PN10 5,6 mm 87.405 đồng/m 50 m/cuộn 4.370.250 đồng
4 Ống HDPE D75 PE80 PN12.5 6,8 mm 102.966 đồng/m 50 m/cuộn 5.148.300 đồng
5 Ống HDPE D75 PE80 PN16 8,4 mm 123.838 đồng/m 50 m/cuộn 6.191.900 đồng

Bảng giá trên được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE PE100 và PE80 của STP Group. Đơn giá được tính theo mét, chưa bao gồm VAT. Giá trị nguyên cuộn được tính theo đơn giá nhân với quy cách 50 mét.

Giá bán thực tế có thể thay đổi theo số lượng đặt hàng, địa điểm giao nhận, yêu cầu vận chuyển và chính sách thương mại tại thời điểm báo giá.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

5. Giá ống nhựa HDPE D75 phụ thuộc vào yếu tố nào?

Cấp vật liệu

Ống PE100 và PE80 có thông số chiều dày khác nhau tại cùng một cấp áp lực. Vì vậy, đơn giá của hai dòng sản phẩm không giống nhau.

Cấp áp lực PN

Cấp PN càng cao, thành ống càng dày và lượng vật liệu sử dụng càng lớn. Đây là nguyên nhân chính khiến giá D75 PN16 hoặc PN20 cao hơn PN6, PN8.

Tổng chiều dài đặt mua

Đơn hàng dự án, đơn hàng số lượng lớn hoặc mua đồng bộ cùng phụ kiện có thể áp dụng chính sách giá khác với nhu cầu mua số lượng ít.

Địa điểm giao hàng

Ống D75 được đóng thành cuộn có kích thước tương đối lớn. Chi phí vận chuyển sẽ phụ thuộc vào số cuộn, khoảng cách giao hàng và điều kiện bốc dỡ tại công trình.

Danh mục phụ kiện

Chi phí đầu tư hoàn chỉnh còn bao gồm:

  • Măng sông nối thẳng.
  • Cút chuyển hướng.
  • Tê đều, tê thu.
  • Van khóa.
  • Đầu chuyển ren.
  • Đai khởi thủy.
  • Đầu bích.
  • Thiết bị thi công và thử áp.

6. Ứng dụng của ống nhựa HDPE D75

6.1. Tuyến ống chính cho hệ thống tưới nông nghiệp

Ống nhựa HDPE D75 phù hợp làm đường ống chính hoặc tuyến phân phối trung tâm cho khu vực canh tác có quy mô tương đối lớn.

Từ tuyến D75, hệ thống có thể phân chia sang:

  • Ống D63.
  • Ống D50.
  • Ống D40.
  • Ống D32.
  • Đường tưới nhỏ giọt.
  • Cụm béc phun mưa.

Cấu trúc này giúp tuyến D75 đảm nhiệm nhiệm vụ truyền tải nước, trong khi các đường ống nhỏ hơn phân phối nước đến từng khu vực tưới.

6.2. Tưới cây ăn quả và cây công nghiệp

Ống HDPE phi 75 có thể được sử dụng cho:

  • Vườn cây ăn quả tập trung.
  • Vườn sầu riêng, bưởi, cam, xoài.
  • Khu trồng cà phê, hồ tiêu.
  • Khu trồng cây công nghiệp.
  • Vườn ươm và khu sản xuất giống.
  • Trang trại nông nghiệp công nghệ cao.

Đối với khu vực có diện tích lớn, nên chia hệ thống thành nhiều vùng tưới và bố trí van khóa riêng cho từng vùng.

6.3. Hệ thống tưới phun mưa

Ống D75 có khả năng cấp nước cho nhiều cụm béc hơn các kích thước nhỏ, nếu hệ thống được tính toán phù hợp.

Khi thiết kế cần xác định:

  • Lưu lượng của từng béc.
  • Số béc hoạt động đồng thời.
  • Áp lực yêu cầu tại đầu phun.
  • Chiều dài đường ống.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Tổn thất qua van, tê và cút.
  • Công suất và cột áp máy bơm.

Việc lựa chọn đường kính và cấp PN cần dựa trên tính toán toàn hệ thống, không chỉ dựa vào diện tích khu tưới.

6.4. Cấp nước cho trang trại chăn nuôi

Đối với trang trại có nhiều dãy chuồng, ống nhựa HDPE D75 có thể làm tuyến nước tổng trước khi chia thành các nhánh nhỏ hơn.

Một số ứng dụng gồm:

  • Cấp nước cho máng uống.
  • Cấp nước cho hệ thống vệ sinh.
  • Dẫn nước đến hệ thống phun sương.
  • Cấp nước cho thiết bị làm mát.
  • Dẫn nước đến khu sơ chế.
  • Cấp nước cho nhiều khu chuồng.
  • Cấp nước dự phòng tại trang trại.

Sử dụng tuyến chính D75 giúp tổ chức mạng lưới cấp nước rõ ràng và thuận tiện mở rộng khi quy mô trang trại tăng lên.

6.5. Hệ thống cấp nước ngoài nhà

Ống HDPE D75 có thể được xem xét cho các tuyến cấp nước ngoài nhà tại:

  • Cụm nhà ở.
  • Khu sản xuất.
  • Khu lưu trú.
  • Nhà máy.
  • Cơ sở dịch vụ.
  • Trường học.
  • Khuôn viên công trình.

Tuyến D75 có thể dẫn nước từ nguồn hoặc bể chứa đến khu vực phân phối, sau đó giảm xuống các đường kính nhỏ hơn tại từng điểm sử dụng.

6.6. Tưới cảnh quan và cây xanh đô thị

Trong hệ thống cảnh quan, D75 thường phù hợp với vai trò tuyến cấp trung tâm cho:

  • Công viên.
  • Khu đô thị.
  • Khu nghỉ dưỡng.
  • Khuôn viên nhà máy.
  • Trường học và bệnh viện.
  • Dải phân cách.
  • Khu thể thao.
  • Vườn hoa và thảm cỏ.

Việc chia hệ thống thành từng khu tưới bằng van giúp giảm tải cho máy bơm và thuận tiện bảo trì.

6.7. Nhà màng, nhà kính

Trong khu nông nghiệp công nghệ cao, ống D75 có thể dẫn nước từ trạm bơm đến nhiều nhà màng hoặc khu trồng khác nhau.

Hệ thống có thể kết hợp với:

  • Bộ lọc.
  • Thiết bị châm dinh dưỡng.
  • Van điều áp.
  • Đồng hồ đo áp suất.
  • Tuyến tưới nhỏ giọt.
  • Hệ thống phun sương.
  • Các đường ống phân phối nhỏ hơn.

Khi sử dụng để dẫn dung dịch có thành phần đặc thù, cần kiểm tra khả năng tương thích của ống, phụ kiện và vật liệu làm kín.

6.8. Nuôi trồng thủy sản

Ống nhựa HDPE D75 có thể được sử dụng cho một số đường cấp và phân phối nước trong khu nuôi trồng thủy sản như:

  • Cấp nước cho bể nuôi.
  • Dẫn nước đến khu xử lý.
  • Phân phối nước giữa các khu vực.
  • Dẫn nước vệ sinh.
  • Hệ thống tuần hoàn có lưu lượng phù hợp.
  • Cấp nước cho khu sơ chế.

Điều kiện nước mặn, nhiệt độ và phương pháp cố định đường ống cần được xem xét trong thiết kế thực tế.

6.9. Cấp nước tạm tại công trường

Tại công trường, D75 có thể được sử dụng cho các nhu cầu cần lưu lượng lớn hơn:

  • Tưới đường giảm bụi.
  • Rửa bánh xe và thiết bị.
  • Cấp nước thi công.
  • Cấp nước cho khu điều hành.
  • Cấp nước sinh hoạt tạm thời.
  • Dẫn nước đến nhiều khu vực.

Ống dạng cuộn giúp điều chỉnh hướng tuyến thuận tiện khi mặt bằng thi công thay đổi.

7. Ưu điểm của ống HDPE D75

Đáp ứng lưu lượng lớn hơn D63

D75 có tiết diện lớn hơn, phù hợp với tuyến cần truyền tải nước đến nhiều nhánh hoặc nhiều khu vực sử dụng đồng thời.

Quy cách cuộn 50 mét

Dù có kích thước tương đối lớn, ống D75 vẫn được cung cấp dưới dạng cuộn. Điều này giúp giảm số lượng mối nối so với việc lắp nhiều đoạn ngắn.

Nhiều lựa chọn cấp PN

Dòng PE100 có đầy đủ cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20, phù hợp với nhiều điều kiện vận hành khác nhau.

Không bị gỉ như kim loại

Vật liệu HDPE không xảy ra hiện tượng gỉ sét như đường ống kim loại, phù hợp với môi trường đất ẩm, nông nghiệp và tuyến lắp đặt ngoài trời.

Thuận tiện tổ chức mạng lưới phân nhánh

Từ tuyến D75, hệ thống có thể chuyển xuống các kích thước D63, D50, D40 hoặc nhỏ hơn theo từng khu vực.

8. So sánh ống HDPE D75 PE100 và PE80

Cấp áp lực D75 PE100 D75 PE80
PN6 Dày 2,9 mm Dày 3,6 mm
PN8 Dày 3,6 mm Dày 4,5 mm
PN10 Dày 4,5 mm Dày 5,6 mm
PN12.5 Dày 5,6 mm Dày 6,8 mm
PN16 Dày 6,8 mm Dày 8,4 mm
PN20 Dày 8,4 mm Không thể hiện trong bảng giá

Tại cùng một cấp PN, thông số chiều dày của PE100 và PE80 khác nhau. Do đó, không nên chỉ căn cứ vào độ dày hoặc đơn giá để quyết định loại ống phù hợp.

Cần đối chiếu:

  • Cấp vật liệu trong hồ sơ thiết kế.
  • Áp lực vận hành.
  • Lưu lượng yêu cầu.
  • Chiều dài đường ống.
  • Chênh lệch cao độ.
  • Loại phụ kiện.
  • Tiêu chí nghiệm thu.
  • Yêu cầu của chủ đầu tư.

Không tự ý thay đổi PE100 sang PE80 hoặc ngược lại khi chưa được đơn vị thiết kế hoặc chủ đầu tư chấp thuận.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

9. Bảng chọn nhanh cấp PN cho ống D75

Cấp PN Đặc điểm tham khảo Lưu ý lựa chọn
PN6 Thành ống mỏng nhất trong nhóm Chỉ sử dụng khi áp lực thiết kế phù hợp
PN8 Phù hợp với một số hệ thống áp lực vừa Kiểm tra chênh lệch cao độ và áp lực bơm
PN10 Thường được quan tâm cho cấp nước, tưới tiêu Cần tính tổn thất áp suất trên tuyến
PN12.5 Khả năng chịu áp cao hơn PN10 Phù hợp khi thiết kế cần dự phòng lớn hơn
PN16 Dùng cho hệ thống có yêu cầu chịu áp cao Cần đồng bộ phụ kiện và van
PN20 Chỉ thể hiện ở dòng PE100 trong bảng giá Sử dụng khi hồ sơ thiết kế yêu cầu

Bảng trên chỉ mang tính định hướng. Cấp PN cuối cùng phải được xác định dựa trên tính toán kỹ thuật.

10. Tiêu chuẩn chất lượng thể hiện trên bảng giá STP

Bảng giá ống nhựa HDPE PE100 và PE80 của STP Group thể hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn:

  • ISO 9001:2015.
  • DIN 8074:2011-12.
  • DIN 8075:2011-12.
  • ISO 4427-2:2019.
  • QCVN 16:2023/BXD.
  • QCVN 12-1:2011/BYT.

Khi đặt hàng cho dự án, khách hàng nên đối chiếu phạm vi áp dụng và hồ sơ của lô sản phẩm thực tế, bao gồm:

  • Phiếu xuất xưởng.
  • Tài liệu kỹ thuật.
  • Thông tin lô sản xuất.
  • Hồ sơ chất lượng.
  • Chứng từ giao nhận.
  • Kết quả thử nghiệm hoặc chứng nhận theo yêu cầu của dự án.

11. Phụ kiện thường dùng với ống HDPE D75

Hệ thống D75 có thể sử dụng các phụ kiện phù hợp như:

  • Măng sông nối thẳng D75.
  • Cút D75.
  • Tê đều D75.
  • Tê thu.
  • Đầu chuyển ren.
  • Nút bịt.
  • Van khóa.
  • Đai khởi thủy.
  • Đầu bích.
  • Phụ kiện chuyển từ D75 xuống D63, D50 hoặc kích thước khác.

Phụ kiện cần đáp ứng đúng đường kính và cấp áp lực của tuyến. Không nên sử dụng phụ kiện có khả năng chịu áp thấp hơn yêu cầu thiết kế.

12. Cách tính chi phí mua ống D75

Chi phí ống chưa VAT được tính theo công thức:

Tổng chiều dài × Đơn giá mỗi mét

Ví dụ, công trình cần 300 mét ống D75 PE100 PN10:

  • Đơn giá: 72.030 đồng/m.
  • Tổng chiều dài: 300 m.
  • Số lượng theo quy cách: 6 cuộn.
  • Giá trị ống chưa VAT: 21.609.000 đồng.

Chi phí trên chưa bao gồm:

  • Thuế VAT.
  • Phụ kiện.
  • Van và thiết bị.
  • Vận chuyển.
  • Nhân công.
  • Thiết bị thi công.
  • Thử áp và nghiệm thu.

13. Lưu ý khi vận chuyển và thi công ống D75

Do cuộn D75 có kích thước và khối lượng lớn hơn các dòng nhỏ, quá trình vận chuyển cần được kiểm soát chặt chẽ.

Cần lưu ý:

  • Cố định cuộn ống chắc chắn trên phương tiện.
  • Không để cuộn tự lăn.
  • Không ném ống từ trên cao.
  • Không kéo lê qua đá, kim loại hoặc vật sắc.
  • Không bẻ gập ống tại một điểm.
  • Không để máy móc cán lên đường ống.
  • Trải ống theo hướng phù hợp với mặt bằng.
  • Cắt đầu ống vuông trước khi nối.
  • Làm sạch bề mặt kết nối.
  • Kiểm tra và thử áp trước khi vận hành.

Đối với tuyến chôn ngầm, nền rãnh và lớp vật liệu bao quanh cần được xử lý để tránh vật cứng hoặc đá nhọn tác động trực tiếp vào thành ống.

14. So sánh ống HDPE D75 và D63

Tiêu chí Ống HDPE D63 Ống HDPE D75
Đường kính ngoài 63 mm 75 mm
Quy cách theo bảng giá 100 m/cuộn 50 m/cuộn
Khả năng truyền tải Thấp hơn D75 Cao hơn D63
Vai trò tham khảo Tuyến phân phối vừa Tuyến chính hoặc phân phối lớn hơn
Kích thước cuộn Nhỏ hơn Lớn hơn
Chi phí đầu tư Thường thấp hơn Thường cao hơn

D75 phù hợp hơn khi hệ thống cần truyền tải lưu lượng lớn, cấp nước đến nhiều khu vực hoặc muốn giảm tổn thất trên đường ống dài.

Tuy nhiên, việc lựa chọn D75 thay cho D63 cần được xác định bằng tính toán thủy lực, tránh lựa chọn đường kính quá lớn gây tăng chi phí đầu tư không cần thiết.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

15. Câu hỏi thường gặp về ống nhựa HDPE D75

Ống HDPE D75 có phải là ống phi 75 không?

Có. Ống HDPE D75 thường được gọi là ống HDPE phi 75, có đường kính ngoài danh nghĩa 75 mm.

Một cuộn ống HDPE D75 dài bao nhiêu?

Theo bảng giá STP Group, ống D75 có quy cách 50 mét/cuộn.

Giá ống nhựa HDPE D75 bao nhiêu một mét?

  • D75 PE100 có giá từ 47.336 đến 123.745 đồng/m.
  • D75 PE80 có giá từ 58.145 đến 123.838 đồng/m.

Đơn giá chưa bao gồm VAT.

Giá một cuộn ống HDPE D75 là bao nhiêu?

  • D75 PE100: từ 2.366.800 đến 6.187.250 đồng/cuộn.
  • D75 PE80: từ 2.907.250 đến 6.191.900 đồng/cuộn.

Ống HDPE D75 PN10 dày bao nhiêu?

  • D75 PE100 PN10 dày 4,5 mm.
  • D75 PE80 PN10 dày 5,6 mm.

Ống HDPE D75 PN16 dày bao nhiêu?

  • D75 PE100 PN16 dày 6,8 mm.
  • D75 PE80 PN16 dày 8,4 mm.

Ống D75 có cấp PN20 không?

Có. D75 PE100 PN20 có độ dày 8,4 mm. Bảng giá PE80 không thể hiện dòng D75 PN20.

Ống D75 có dùng làm đường ống tưới chính được không?

Có thể sử dụng D75 làm tuyến chính cho hệ thống tưới có lưu lượng và quy mô phù hợp. Cần tính toán chiều dài tuyến, lưu lượng, áp lực bơm và số khu tưới hoạt động đồng thời.

Nên chọn D75 PE100 hay PE80?

Việc lựa chọn phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế, cấp áp lực, loại phụ kiện và yêu cầu nghiệm thu. Không nên chọn chỉ dựa trên giá thành.

16. Báo giá ống nhựa HDPE D75 tại STP Group

Ống nhựa HDPE D75 STP phù hợp với các tuyến cấp nước, tưới nông nghiệp, trang trại, cảnh quan và hệ thống đường nước kỹ thuật. Sản phẩm có nhiều lựa chọn về vật liệu, cấp áp lực và độ dày, giúp đáp ứng các điều kiện vận hành khác nhau.

Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:

  • Vật liệu PE100 hoặc PE80.
  • Cấp áp lực PN.
  • Tổng chiều dài cần mua.
  • Số lượng cuộn.
  • Danh mục phụ kiện.
  • Địa điểm giao hàng.
  • Tiến độ cần hàng.
  • Yêu cầu về hồ sơ chất lượng.

STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng)
Tiêu chuẩnTCVN 7305:2003 / ISO 4427
Đường kính ngoài (OD)75 mm
Áp lực làm việcPN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng)
Kiểu nốiHàn đối đầu / Hàn điện trở
Quy cáchCuộn 100–300m hoặc cây 6m
Màu sắcĐen vạch xanh (mặc định) / Xanh
Xuất xứSTP Group, Việt Nam

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:

  • Email: info@stpgroup.com.vn
  • Địa chỉ: TT10 - 11, Khu đấu giá, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.