Ống HDPE trơn
Ống nhựa HDPE D40 STP: Thông số, ứng dụng và bảng giá
- Vật liệuPE100 / PE80 (tùy chọn)
- Áp lựcPN6 – PN20 (tùy chọn)
- Đường kínhOD 40mm (D40)
| Vật liệu | PE100 / PE80 (tùy chọn) |
|---|---|
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (tùy chọn) |
| Đường kính | OD 75mm (D75) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Điện trở |
| Quy cách | Cuộn 100–300m hoặc cây 6m |
✓ Tư vấn kỹ thuật miễn phí ✓ Giao hàng toàn quốc ✓ Hỗ trợ thi công & máy hàn ống
Ống nhựa HDPE D75 là dòng ống có đường kính ngoài danh nghĩa 75 mm, phù hợp với các tuyến cấp nước, hệ thống tưới nông nghiệp, trang trại, cảnh quan và đường ống kỹ thuật cần khả năng truyền tải lưu lượng tương đối lớn.
So với các kích thước D50 hoặc D63, ống D75 có tiết diện lớn hơn, thích hợp làm tuyến ống chính hoặc đường phân phối trung tâm trước khi chia thành nhiều nhánh nhỏ. Sản phẩm vẫn được cung cấp dưới dạng cuộn 50 mét, giúp giảm số lượng mối nối và thuận tiện triển khai trên những tuyến có địa hình thay đổi.
Theo bảng giá STP Group, ống HDPE D75 có hai lựa chọn vật liệu PE100 và PE80, với nhiều cấp áp lực và độ dày khác nhau. Vì vậy, khách hàng cần xác định chính xác vật liệu, cấp PN, chiều dài và điều kiện vận hành trước khi đặt hàng.
Ống nhựa HDPE D75, còn được gọi là ống HDPE phi 75, là sản phẩm được sản xuất từ polyethylene mật độ cao, có đường kính ngoài danh nghĩa 75 mm.
Thông tin cơ bản của sản phẩm gồm:
D75 không phải là đường kính trong của ống. Đường kính thông thủy thực tế phụ thuộc vào độ dày thành ống. Cùng một kích thước D75, sản phẩm có cấp PN cao hơn sẽ có thành ống dày hơn và đường kính trong nhỏ hơn.

| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Ống nhựa HDPE D75 |
| Tên gọi phổ biến | Ống HDPE phi 75 |
| Đường kính ngoài danh nghĩa | 75 mm |
| Cấp vật liệu | PE100, PE80 |
| Cấp áp lực | PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 |
| Độ dày thành ống | Từ 2,9 mm đến 8,4 mm |
| Đơn vị tính | Mét |
| Quy cách | 50 mét/cuộn |
| Nhóm ứng dụng | Cấp nước, tưới tiêu, cảnh quan, chăn nuôi và đường nước kỹ thuật |
Dòng PE100 có đầy đủ các cấp áp lực từ PN6 đến PN20. Dòng PE80 trong bảng giá được cung cấp từ PN6 đến PN16.
| STT | Sản phẩm | Áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị 50 m/cuộn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D75 PE100 | PN6 | 2,9 mm | 47.336 đồng/m | 50 m/cuộn | 2.366.800 đồng |
| 2 | Ống HDPE D75 PE100 | PN8 | 3,6 mm | 58.425 đồng/m | 50 m/cuộn | 2.921.250 đồng |
| 3 | Ống HDPE D75 PE100 | PN10 | 4,5 mm | 72.030 đồng/m | 50 m/cuộn | 3.601.500 đồng |
| 4 | Ống HDPE D75 PE100 | PN12.5 | 5,6 mm | 86.845 đồng/m | 50 m/cuộn | 4.342.250 đồng |
| 5 | Ống HDPE D75 PE100 | PN16 | 6,8 mm | 103.618 đồng/m | 50 m/cuộn | 5.180.900 đồng |
| 6 | Ống HDPE D75 PE100 | PN20 | 8,4 mm | 123.745 đồng/m | 50 m/cuộn | 6.187.250 đồng |
D75 PE100 có dải lựa chọn rộng, từ PN6 cho đến PN20. Trong đó, PN20 là cấp áp lực cao nhất được thể hiện trong bảng giá đối với kích thước D75.
| STT | Sản phẩm | Áp lực | Độ dày | Đơn giá chưa VAT | Quy cách | Giá trị 50 m/cuộn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ống HDPE D75 PE80 | PN6 | 3,6 mm | 58.145 đồng/m | 50 m/cuộn | 2.907.250 đồng |
| 2 | Ống HDPE D75 PE80 | PN8 | 4,5 mm | 72.123 đồng/m | 50 m/cuộn | 3.606.150 đồng |
| 3 | Ống HDPE D75 PE80 | PN10 | 5,6 mm | 87.405 đồng/m | 50 m/cuộn | 4.370.250 đồng |
| 4 | Ống HDPE D75 PE80 | PN12.5 | 6,8 mm | 102.966 đồng/m | 50 m/cuộn | 5.148.300 đồng |
| 5 | Ống HDPE D75 PE80 | PN16 | 8,4 mm | 123.838 đồng/m | 50 m/cuộn | 6.191.900 đồng |
Bảng giá trên được tổng hợp từ bảng giá ống HDPE PE100 và PE80 của STP Group. Đơn giá được tính theo mét, chưa bao gồm VAT. Giá trị nguyên cuộn được tính theo đơn giá nhân với quy cách 50 mét.
Giá bán thực tế có thể thay đổi theo số lượng đặt hàng, địa điểm giao nhận, yêu cầu vận chuyển và chính sách thương mại tại thời điểm báo giá.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
Ống PE100 và PE80 có thông số chiều dày khác nhau tại cùng một cấp áp lực. Vì vậy, đơn giá của hai dòng sản phẩm không giống nhau.
Cấp PN càng cao, thành ống càng dày và lượng vật liệu sử dụng càng lớn. Đây là nguyên nhân chính khiến giá D75 PN16 hoặc PN20 cao hơn PN6, PN8.
Đơn hàng dự án, đơn hàng số lượng lớn hoặc mua đồng bộ cùng phụ kiện có thể áp dụng chính sách giá khác với nhu cầu mua số lượng ít.
Ống D75 được đóng thành cuộn có kích thước tương đối lớn. Chi phí vận chuyển sẽ phụ thuộc vào số cuộn, khoảng cách giao hàng và điều kiện bốc dỡ tại công trình.
Chi phí đầu tư hoàn chỉnh còn bao gồm:
Ống nhựa HDPE D75 phù hợp làm đường ống chính hoặc tuyến phân phối trung tâm cho khu vực canh tác có quy mô tương đối lớn.
Từ tuyến D75, hệ thống có thể phân chia sang:
Cấu trúc này giúp tuyến D75 đảm nhiệm nhiệm vụ truyền tải nước, trong khi các đường ống nhỏ hơn phân phối nước đến từng khu vực tưới.
Ống HDPE phi 75 có thể được sử dụng cho:
Đối với khu vực có diện tích lớn, nên chia hệ thống thành nhiều vùng tưới và bố trí van khóa riêng cho từng vùng.
Ống D75 có khả năng cấp nước cho nhiều cụm béc hơn các kích thước nhỏ, nếu hệ thống được tính toán phù hợp.
Khi thiết kế cần xác định:
Việc lựa chọn đường kính và cấp PN cần dựa trên tính toán toàn hệ thống, không chỉ dựa vào diện tích khu tưới.
Đối với trang trại có nhiều dãy chuồng, ống nhựa HDPE D75 có thể làm tuyến nước tổng trước khi chia thành các nhánh nhỏ hơn.
Một số ứng dụng gồm:
Sử dụng tuyến chính D75 giúp tổ chức mạng lưới cấp nước rõ ràng và thuận tiện mở rộng khi quy mô trang trại tăng lên.
Ống HDPE D75 có thể được xem xét cho các tuyến cấp nước ngoài nhà tại:
Tuyến D75 có thể dẫn nước từ nguồn hoặc bể chứa đến khu vực phân phối, sau đó giảm xuống các đường kính nhỏ hơn tại từng điểm sử dụng.
Trong hệ thống cảnh quan, D75 thường phù hợp với vai trò tuyến cấp trung tâm cho:
Việc chia hệ thống thành từng khu tưới bằng van giúp giảm tải cho máy bơm và thuận tiện bảo trì.
Trong khu nông nghiệp công nghệ cao, ống D75 có thể dẫn nước từ trạm bơm đến nhiều nhà màng hoặc khu trồng khác nhau.
Hệ thống có thể kết hợp với:
Khi sử dụng để dẫn dung dịch có thành phần đặc thù, cần kiểm tra khả năng tương thích của ống, phụ kiện và vật liệu làm kín.
Ống nhựa HDPE D75 có thể được sử dụng cho một số đường cấp và phân phối nước trong khu nuôi trồng thủy sản như:
Điều kiện nước mặn, nhiệt độ và phương pháp cố định đường ống cần được xem xét trong thiết kế thực tế.
Tại công trường, D75 có thể được sử dụng cho các nhu cầu cần lưu lượng lớn hơn:
Ống dạng cuộn giúp điều chỉnh hướng tuyến thuận tiện khi mặt bằng thi công thay đổi.
D75 có tiết diện lớn hơn, phù hợp với tuyến cần truyền tải nước đến nhiều nhánh hoặc nhiều khu vực sử dụng đồng thời.
Dù có kích thước tương đối lớn, ống D75 vẫn được cung cấp dưới dạng cuộn. Điều này giúp giảm số lượng mối nối so với việc lắp nhiều đoạn ngắn.
Dòng PE100 có đầy đủ cấp PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20, phù hợp với nhiều điều kiện vận hành khác nhau.
Vật liệu HDPE không xảy ra hiện tượng gỉ sét như đường ống kim loại, phù hợp với môi trường đất ẩm, nông nghiệp và tuyến lắp đặt ngoài trời.
Từ tuyến D75, hệ thống có thể chuyển xuống các kích thước D63, D50, D40 hoặc nhỏ hơn theo từng khu vực.
| Cấp áp lực | D75 PE100 | D75 PE80 |
|---|---|---|
| PN6 | Dày 2,9 mm | Dày 3,6 mm |
| PN8 | Dày 3,6 mm | Dày 4,5 mm |
| PN10 | Dày 4,5 mm | Dày 5,6 mm |
| PN12.5 | Dày 5,6 mm | Dày 6,8 mm |
| PN16 | Dày 6,8 mm | Dày 8,4 mm |
| PN20 | Dày 8,4 mm | Không thể hiện trong bảng giá |
Tại cùng một cấp PN, thông số chiều dày của PE100 và PE80 khác nhau. Do đó, không nên chỉ căn cứ vào độ dày hoặc đơn giá để quyết định loại ống phù hợp.
Cần đối chiếu:
Không tự ý thay đổi PE100 sang PE80 hoặc ngược lại khi chưa được đơn vị thiết kế hoặc chủ đầu tư chấp thuận.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
| Cấp PN | Đặc điểm tham khảo | Lưu ý lựa chọn |
|---|---|---|
| PN6 | Thành ống mỏng nhất trong nhóm | Chỉ sử dụng khi áp lực thiết kế phù hợp |
| PN8 | Phù hợp với một số hệ thống áp lực vừa | Kiểm tra chênh lệch cao độ và áp lực bơm |
| PN10 | Thường được quan tâm cho cấp nước, tưới tiêu | Cần tính tổn thất áp suất trên tuyến |
| PN12.5 | Khả năng chịu áp cao hơn PN10 | Phù hợp khi thiết kế cần dự phòng lớn hơn |
| PN16 | Dùng cho hệ thống có yêu cầu chịu áp cao | Cần đồng bộ phụ kiện và van |
| PN20 | Chỉ thể hiện ở dòng PE100 trong bảng giá | Sử dụng khi hồ sơ thiết kế yêu cầu |
Bảng trên chỉ mang tính định hướng. Cấp PN cuối cùng phải được xác định dựa trên tính toán kỹ thuật.
Bảng giá ống nhựa HDPE PE100 và PE80 của STP Group thể hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn:
Khi đặt hàng cho dự án, khách hàng nên đối chiếu phạm vi áp dụng và hồ sơ của lô sản phẩm thực tế, bao gồm:
Hệ thống D75 có thể sử dụng các phụ kiện phù hợp như:
Phụ kiện cần đáp ứng đúng đường kính và cấp áp lực của tuyến. Không nên sử dụng phụ kiện có khả năng chịu áp thấp hơn yêu cầu thiết kế.
Chi phí ống chưa VAT được tính theo công thức:
Tổng chiều dài × Đơn giá mỗi mét
Ví dụ, công trình cần 300 mét ống D75 PE100 PN10:
Chi phí trên chưa bao gồm:
Do cuộn D75 có kích thước và khối lượng lớn hơn các dòng nhỏ, quá trình vận chuyển cần được kiểm soát chặt chẽ.
Cần lưu ý:
Đối với tuyến chôn ngầm, nền rãnh và lớp vật liệu bao quanh cần được xử lý để tránh vật cứng hoặc đá nhọn tác động trực tiếp vào thành ống.
| Tiêu chí | Ống HDPE D63 | Ống HDPE D75 |
|---|---|---|
| Đường kính ngoài | 63 mm | 75 mm |
| Quy cách theo bảng giá | 100 m/cuộn | 50 m/cuộn |
| Khả năng truyền tải | Thấp hơn D75 | Cao hơn D63 |
| Vai trò tham khảo | Tuyến phân phối vừa | Tuyến chính hoặc phân phối lớn hơn |
| Kích thước cuộn | Nhỏ hơn | Lớn hơn |
| Chi phí đầu tư | Thường thấp hơn | Thường cao hơn |
D75 phù hợp hơn khi hệ thống cần truyền tải lưu lượng lớn, cấp nước đến nhiều khu vực hoặc muốn giảm tổn thất trên đường ống dài.
Tuy nhiên, việc lựa chọn D75 thay cho D63 cần được xác định bằng tính toán thủy lực, tránh lựa chọn đường kính quá lớn gây tăng chi phí đầu tư không cần thiết.
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
Có. Ống HDPE D75 thường được gọi là ống HDPE phi 75, có đường kính ngoài danh nghĩa 75 mm.
Theo bảng giá STP Group, ống D75 có quy cách 50 mét/cuộn.
Đơn giá chưa bao gồm VAT.
Có. D75 PE100 PN20 có độ dày 8,4 mm. Bảng giá PE80 không thể hiện dòng D75 PN20.
Có thể sử dụng D75 làm tuyến chính cho hệ thống tưới có lưu lượng và quy mô phù hợp. Cần tính toán chiều dài tuyến, lưu lượng, áp lực bơm và số khu tưới hoạt động đồng thời.
Việc lựa chọn phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế, cấp áp lực, loại phụ kiện và yêu cầu nghiệm thu. Không nên chọn chỉ dựa trên giá thành.
Ống nhựa HDPE D75 STP phù hợp với các tuyến cấp nước, tưới nông nghiệp, trang trại, cảnh quan và hệ thống đường nước kỹ thuật. Sản phẩm có nhiều lựa chọn về vật liệu, cấp áp lực và độ dày, giúp đáp ứng các điều kiện vận hành khác nhau.
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:
STP Group – Kiến tạo hạ tầng nhựa xanh bền vững
Hotline: 0865862021
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | PE100 / PE80 (chọn khi đặt hàng) |
| Tiêu chuẩn | TCVN 7305:2003 / ISO 4427 |
| Đường kính ngoài (OD) | 75 mm |
| Áp lực làm việc | PN6 – PN20 (chọn khi đặt hàng) |
| Kiểu nối | Hàn đối đầu / Hàn điện trở |
| Quy cách | Cuộn 100–300m hoặc cây 6m |
| Màu sắc | Đen vạch xanh (mặc định) / Xanh |
| Xuất xứ | STP Group, Việt Nam |
Quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá và chính sách tốt nhất:
STP Group giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật thi công và cho thuê máy hàn ống HDPE.
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
Ống HDPE trơn
